Bài tập Toán lớp 4: Toán tính tuổi; 1. Dạng 1: Tính tuổi liên quan đến số trung bình cộng; 2. Dạng 2: Tính tuổi khi biết giá trị một phân số của số tuổi; 3. Dạng 3: Tính tuổi khi biết tổng và hiệu số tuổi; 4. Dạng 4: Tính tuổi khi biết tổng và tỉ số tuổi; 5.
Một số bài toán tính tuổi – Toán lớp 4. Bài 1: Hiện nay tuổi em bằng 2/3 tuổi anh. Đến khi tuổi em bằng tuổi anh hiện nay thì tổng số tuổi của hai anh em là 49 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người. Bài 2: Hiện nay bố gấp 6 lần tuổi con. 4 năm nữa bố gấp 4 lần tuổi
Bài toán tính tuổi lớp 4 là tài liệu do đội ngũ giáo viên của thuthuat.tip.edu.vn biên soạn bao gồm phương pháp giải và các ví dụ chi tiết có kèm theo đáp án và bài tập cụ thể giúp các em học sinh ôn tập nắm chắc cách giải dạng toán nâng cao lớp 4 này.
2. 5 bài tập toán tư duy cho bé 4-6 tuổi. 2.1 Bài tập so sánh đủ thiếu cho trẻ 4 tuổi. 2.2 Bài tập toán tư duy mẫu giáo đếm số tư duy. 2.3 Bài tập toán tư duy mầm non tìm quy luật cho bé 4 tuổi. 2.4 Bài tập tìm đường mê cung cho bé 4- 5 tuổi. 2.5 Bài tập ghép tranh cho trẻ. I
BÀI TOÁN TÍNH TUỔI; SUY LUẬN LOGIC; BÀI TOÁN LIÊN QUAN SỐ DƯ; Theo dõi Facebook. Toán tư duy Singapore lớp 4 BÀI TOÁN TÍNH TUỔI.
Bài tập toán lớp 4: các phép tính tuổi; 1. Loại 1: Tính tuổi Tương đối với Trung bình; 2. Mô hình 2: Tính số tuổi khi biết giá trị của một phân số của số tuổi; 3. Mô hình 3: Tính số tuổi khi biết tổng và hiệu số tuổi; 4. Dạng 4: Tính tuổi với biết tổng và tỉ số
nlM05RE. Các dạng Toán lớp 4 cả nămTrọn bộ Toán cơ bản lớp 4 bao gồm đầy đủ các dạng Toán và bài tập Toán trong toàn bộ chương trình học lớp 4 giúp các em học sinh dễ dàng nắm bắt lại kiến thức, luyện đề hiệu quả dạng bài tập Toán lớp 4 có lời giảiGIẢI BÀI TẬP TOÁN LỚP 4GIẢI VỞ BÀI TẬP LỚP 4DẠNG 1 BÀI TẬP VỀ ĐỌC, VIẾT, CẤU TẠO SỐ TỰ NHIÊNDẠNG 2 BÀI TẬP VỀ TÍNH, TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNHDẠNG 3 BÀI TẬP VỀ ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNGDẠNG 4 BÀI TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNGDẠNG 5 BÀI TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓDẠNG 6 BÀI TẬP VỀ TÍNH CHU VI VÀ DIỆN TÍCHDẠNG 7 BÀI TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNHDẠNG 8 BÀI TẬP VỀ DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, 3, 5, 9DẠNG 9 BÀI TẬP VỀ PHÂN SỐDẠNG 10 TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐDẠNG 11 BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐDẠNG 12 BÀI TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓDẠNG 13 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓGIẢI BÀI TẬP TOÁN LỚP 4Giải bài tập SGK Toán lớp 4 bao gồm các nội dung lời giải hay bài tập sách giáo khoa. Với Lời giải Toán lớp 4 của VnDoc cho SGK đầy đủ chi tiết các bài tập toán lớp 4 sẽ được giải quyết nhanh chóng, dễ hiểu.>> Chi tiết Giải bài tập Toán 4GIẢI VỞ BÀI TẬP LỚP 4Giải vở bài tập toán lớp 4 đầy đủ các bài tập trong cả năm học 35 tuần. Các bài giải tương ứng với từng tiết học cho các em học sinh tham khảo, chuẩn bị cho các bài học trên lớp.>> Chi tiết Giải Vở Bài Tập Toán 4Ngoài ra các em tham khảo Một số dạng Toán cơ bản và nâng cao lớp 4DẠNG 1 BÀI TẬP VỀ ĐỌC, VIẾT, CẤU TẠO SỐ TỰ NHIÊNLý thuyết- Lớp đơn vị gồm 3 hàng hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm- Lớp nghìn gồm 3 hàng hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn- Lớp triệu gồm Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng tăm triệuBài 1 Đọc các số sau100000……………………………………………………………………………………..1 000 00030 000 000 ………………………………………………………………………………...45 234 345 ………………………………………………………………………………...234 445 098………………………………………………………………………………...123 000 209………………………………………………………………………………...Bài 2. Viết các số saua/ Hai trăm linh ba nghìn……………………………………………………………………b/ Một triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm………………………………………c/ Ba trăm linh tám triệu không nghìn chín trăm sáu mươi hai……………………………..Bài 3. Viết số gồma/ 4 triệu, 6 trăm nghìn và 9 đơn vị…………………………………………………………b/ 3 chục triệu, 4 triệu, 7 trăm và 8 đơn vị…………………………………………………..d/ 2 trăm triệu và 3 đơn vị…………………………………………………………………..Bài 4. Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số sau300 484 098; 198 390 456; 568 403 021; 873 049 764; 873 876 986………………………………………………………………………………………………Bài 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấma/ 123; 124; 125;………;…………..;……….b/ 346; 348; 350………;…………..;……….c/ 450; 455’460;………;…………..;……….d/ 781; 783; 785;………;…………..;……….e/ 1; 2; 4; 8; 16;………;…………..;……….Bài Viết số nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số……………………………………………………………………………………………….b/ Viết số lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ sô……………………………………………………………………………………………….c/ Viết số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số……………………………………………………………………………………………….d/ Viết số chẵn lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số……………………………………………………………………………………………….e/ Viết số lẻ lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số……………………………………………………………………………………………….g/ Viết số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số……………………………………………………………………………………………….g/ Viết số tròn chục nhỏ nhất………………………………………………………………..h/ Viết số chẵn nhỏ nhất…………………………………………………………………..i/ Viết số lẻ bé nhất ………………………………………………………………………..Gợi ý giảiBài 1 Đọc các số sau100000 Một trăm nghìn1 000 000 Một triệu30 000 000 Ba mươi triệu45 234 345 Bốn năm triệu hai trăm ba mươi tư nghìn ba trăm bốn mươi lăm234 445 098 Hai trăm ba mươi tư triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn không trăm chín mươi tám123 000 209 Một trăm hai mươi ba triệu không nghìn hai trăm linh chínBài 2. Viết các số saua/ Hai trăm linh ba nghìn 203 000b/ Một triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm 1 942 300c/ Ba trăm linh tám triệu không nghìn chín trăm sáu mươi hai 308 000 962Bài 3. Viết số gồma/ 4 triệu, 6 trăm nghìn và 9 đơn vị 4 600 009b/ 3 chục triệu, 4 triệu, 7 trăm và 8 đơn vị 34 700 008d/ 2 trăm triệu và 3 đơn vị 200 000 003Bài 4. Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số sau300 484 098; 198 390 456; 568 403 021; 873 049 764; 873 876 986300 484 098 Ba trăm triệu198 390 456 Ba trăm nghìn568 403 021 Ba nghìn873 049 764 Ba triệu873 876 986 Ba triệuBài 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấma/ 123; 124; 125; 126; 127; 28b/ 346; 348; 350; 352; 354; 356c/ 450; 455; 460; 465; 470; 475d/ 781; 783; 785; 787; 789; 791e/ 1; 2; 4; 8; 16; 32; 64; 128Bài Viết số nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số 10, 100, 1000b/ Viết số lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số 99, 999, 9999c/ Viết số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số 10, 100, 1000d/ Viết số chẵn lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số 98, 998, 9998e/ Viết số lẻ lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số 99, 999, 999g/ Viết số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số 11, 101, 1001g/ Viết số tròn chục nhỏ nhất 10h/ Viết số chẵn nhỏ nhất 2i/ Viết số lẻ bé nhất 1DẠNG 2 BÀI TẬP VỀ TÍNH, TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNHBài 1. Tìm xa/ x + 456788 = 9867655b/ x – 23345 = 9886c/ 283476 + x = 986352d/ y × 123 = 44772e/ X 637 = 2345g/ 212 552 x = 326h/ 40000 – x =3876i/ x + 1233 – 1978 = 9876k/ x 2 3 = 138Bài 2. Đặt tính rồi tính224454 + 98808200000 – 98765454 x 43654 x 50839212 4310988 123Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhấta/ 12347 + 23455 + 76545b/ 123 x 4 x 25c/ 2 x 4 x 25 x 50d/ 450 x 27 50Bài 4. Tính bằng 2 cácha/ 234 x 25 + 234 x 75b/ 765 x 123 – 765 x 23c/ 476 x 45 + 55d/ 2415 5 3e/ 76 x 28 7g/ 175 + 29070 5h/ 3224 – 1236 4Bài 5. Đặt tính rồi tínha/ 1234 x 345b/ 398 x 367c/ 398 x 405d/ 324 x 34e/ 4762 x 567g/ 12323 343h/ 34579 456i/ 23971 24k/ 30987 397m/ 12908 546Bài 6. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563kg cà phê. Hỏi cả hai bác thu hoạch được bao nhiêu kg cà phê?Bài 7. Kho thóc thứ nhất chứa 1243 tấn thóc, kho thứ hai chứa số thóc gấp đôi kho thứ nhất. Hỏi các hai kho thóc có tất cả bao nhiêu tấn thóc?Bài 8. Kho thóc thứ nhất chứa 3245 tấn thóc, kho thứ hai chứa số thóc bằng 1/2 kho thứ nhất. Hỏi các hai kho thóc có tất cả bao nhiêu tấn thóc?Gợi ý giảiBài 1. Tìm xa/ x + 456788 = 9867655x = 9867655 - 456788x = 9410867b/ x – 23345 = 9886x = 9886 + 23345x = 33231c/ 283476 + x = 986352x = 986352 - 283476x = 702876d/ y × 123 = 44772y = 44772 123y = 364e/ X 637 = 2345x = 2345 x 637x = 1493765g/ 212 552 x = 326x = 212552 326x = 652h/ 40000 – x = 3876x = 40000 - 3876x = 36124i/ x + 1233 – 1978 = 9876x + 1233 = 9876 – 1978x + 1233 = 7898x = 7898 -1233x = 6665k/ x 2 3 = 138Bài 2. Đặt tính rồi tínhHọc sinh tự đặt tínhKết quả như sau224454 + 98808 =323262200000 – 9876 = 1901245454 x 43 = 234522654 x 508 = 33223239212 43 = 911 dư 3910988 123 = 89 dư 41Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhấta/ 12347 + 23455 + 7654512347 + 23455 + 76545 = 12347+ 100000 = 1123447b/ 123 x 4 x 25 = 123 x 4 x 25 = 123 x 100 = 12300c/ 2 x 4 x 25 x 50 = 2 x 50 x 25 x 4 = 100 x 100 = 10000d/ 450 x 27 50 = 12150 50 = 243Bài 4. Tính bằng 2 cácha/ 234 x 25 + 234 x 75b/ 765 x 123 – 765 x 23c/ 476 x 45 + 55d/ 2415 5 3e/ 76 x 28 7g/ 175 + 29070 5h/ 3224 – 1236 4Bài 5. Đặt tính rồi tínha/ 1234 x 345 = 425730b/ 398 x 367 = 146066c/ 398 x 405 = 161190d/ 324 x 34 = 11016e/ 4762 x 567 = 2700054g/ 12323 343 = 35 dư 318h/ 34579 456 = 75 dư 379i/ 23971 24 = 998 dư 19k/ 30987 397 = 78 dư 21m/ 12908 546 = 23 dư 350Bài 6. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563kg cà phê. Hỏi cả hai bác thu hoạch được bao nhiêu kg cà phê?Đáp án 24411kgBài 7. Kho thóc thứ nhất chứa 1243 tấn thóc, kho thứ hai chứa số thóc gấp đôi kho thứ nhất. Hỏi các hai kho thóc có tất cả bao nhiêu tấn thóc?Đáp án 3729Bài 8. Kho thóc thứ nhất chứa 3245 tấn thóc, kho thứ hai chứa số thóc bằng 1/2 kho thứ nhất. Hỏi các hai kho thóc có tất cả bao nhiêu tấn thóc?Đáp án 4867,5 tấnDẠNG 3 BÀI TẬP VỀ ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNGBẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNGKHỐI LƯỢNG Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, gĐỘ DÀI Km, hm, dam, m, dm, cm, mmDIỆN TÍCH m2, dm2, cm2Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 1 tấn = ……tạ;b/ 2 tấn 3 tạ = ………tạ;c/ 4 tấn 6 kg = ……kg;d/ 5 tạ 17 kg =…..kge/ 4 hg = ……g;g/ 7 dag = …….g;i/ 23 tạ = …….yến;k/ 12 tấn 5 kg = ……..kgm/ tấn = …….kg;n/ tạ = …….kg;p/ kg = …….g;q/ tạ = …….g;Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 20000 kg = ……tạ;b/ 12000 tạ = ……tấn;c/ 45000 g = .…kg;d/ 23000kg = ….tấne/ 3456 kg = ……tấn…….kg;g/ 1929 g = …….kg ….. g;h/ 349 kg =…….tạ……kgBài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 3 km = ………m;b/ 3km 54m =……..m;c/ 12 m = …….dm;d/ 7m 4cm = ……cmg/ 1/2 km = …….m;h/ 1/5 m = …….cm;i/ 2600dm = …….m;k/ 4200cm = ……m;Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 5m2 = …….dm2;b/ 12 dm2 = ……..cm2;c/ 3m2 = ……..cm2;d/23m2 = ………..cm2e/ 4500dm2= …….m2;g/ 30000cm2= ……….dm2;h/ 1200000m2=……………hm2Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 2 giờ 5 phút = …….phút;b/ 4 phút 23 giây = ……giây;c/ 7 phút 12 giây =……giâyd/ 1/2 giờ = …….phút;g/ 1/3 phút = ……giây;h/ 1/5 phút =……giâyi/ 123 giây = …….phút……..giây;k/ 189 phút = …….giờ………phútm/ 3 thế kỉ = ………năm;n/ 1/5 thế kỉ = …….năm;p/ 3 ngày = ……….giờBài 6 So sánh các đại lượng saua 3kg 50g … 3050gb 4h 36 phút ... 5425 giâyc 8km 7dam … 2484 md 3 năm … 48 thánge 875m … 46hmf 12km 750dam … 12750mg 3 năm 18 tháng … 60 thángh 7 tấn 6 tạ 54 yến … 28470 kgBài 7 Tính các đại lượng saua 72hm 5m + 72m = ?mb 157 phút + 4 giờ = ? phútc 15 năm - 126 tháng = ? thángd 5 tấn 7kg x 20 kg = ? kgBài 8 Một tuần có 7 ngày, hỏia 10 tuần thì có bao nhiêu ngày?b 623 ngày thì có bao nhiêu tuần?Bài 9 Một chiếc xe ô tô chở mỗi lần chở được 516kg cam. Hỏi 30 lần thì chở được bao nhiêu kg cam?Bài 10 Tính thời gian Minh thực hiện các hoạt động buổi sáng?Minh thức dậy lúc 6 giờ 15 phút tập thể dục và vệ sinh đến 6 giờ 35 phút. Sau đó đi bộ đến trường là lúc 7 giờa Hỏi thời gian Minh tập thể dục và vệ sinh là bao lâu?b Thời gian Minh đi bộ tới trường mất bao nhiêu phút?Gợi ý giảiBài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 1 tấn = 10 tạ;b/ 2 tấn 3 tạ = 23 tạ;c/ 4 tấn 6 kg = 1006 kg;d/ 5 tạ 17 kg = 517kge/ 4 hg = 400 g;g/ 7 dag = 70 g;i/ 23 tạ = 230 yến;k/ 12 tấn 5 kg = 12005 kgm/ tấn = 500 kg;n/ tạ = 20 kg;p/ kg = 200g;q/ tạ = 200000 g;Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 20000 kg = 200 tạ;b/ 12000 tạ = 1200 tấn;c/ 45000 g = 45 kg;d/ 23000kg = 23 tấne/ 3456 kg = 3 tấn 456 kg;g/ 1929 g = 1 kg 929 g;h/ 349 kg = 3 tạ 49 kgBài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 3 km = 1000 m;b/ 3km 54m =3054 m;c/ 12 m = 12000 dm;d/ 7m 4cm = 704 cmg/ 1/2 km = 500 m;h/ 1/5 m = 20 cm;i/ 2600dm = 260 m;k/ 4200cm = 420m;Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 5m2 = 500 dm2;b/ 12 dm2 = 1200 cm2;c/ 3m2 = 300 00 cm2;d/23m2 = 230000 cm2e/ 4500dm2= 45 m2;g/ 30000cm2= 300 dm2;h/ 1200000m2= 120 hm2Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấma/ 2 giờ 5 phút = 125 phút;b/ 4 phút 23 giây = 263 giây;c/ 7 phút 12 giây = 432 giâyd/ 1/2 giờ = 30 phút;g/ 1/3 phút = 20 giây;h/ 1/5 phút = 12 giâyi/ 123 giây = 2 phút 3 giây;k/ 189 phút = 3 giờ 9 phútm/ 3 thế kỉ = 300 năm;n/ 1/5 thế kỉ = 20 năm;p/ 3 ngày = 72 giờBài 6 So sánh các đại lượng saua 3kg 50g = 3050gb 4 giờ 36 phút > 5425 giâyc 8km 7dam > 2484 md 3 năm < 48 thánge 875m < 46hmf 12km 750dam = 12750mg 3 năm 18 tháng < 60 thángh 7 tấn 6 tạ 54 yến < 28470 kgBài 7 Tính các đại lượng saua 72hm 5m + 72m = ?mb 157 phút + 4 giờ = ? phútc 15 năm - 126 tháng = ? thángd 5 tấn 7kg x 20 kg = ? kgBài 8 Một tuần có 7 ngày, hỏia 10 tuần thì có bao nhiêu ngày?b 623 ngày thì có bao nhiêu tuần?DẠNG 4 BÀI TẬP VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNGSố trung bình cộng = tổng các số hạng số các số hạngTổng các số hạng = số trung bình cộng x số các số hạngBài 1. Tìm số trung bình cộng của các số saua/ 35 và 45;b/ 37, 42 và 56;c/ 20, 32, 24 và 36;d/ 25, 37, 30, 75 và 63Bài 2. Một tổ sản xuất muối thu hoạch trong năm đợt như sau 45 tạ, 60 tạ, 75 tạ, 72 tạ và 98 tạ. Hỏi trung bình mỗi đợt tổ đó thu hoạch được bao nhiêu tạ muối?Bài 3. Sự tăng dân số của một xã trong ba năm lần lượt là 90 người, 86 người, 70 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?Bài 4. Một cửa hàng chuyển máy bằng ô tô. Lần đầu có 3 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 16 máy. Lần sau có 5 ô tô khác, mỗi ô tô chuyển được 24 máy. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu máy?Bài 5. Một công ti chuyển thực phẩm vào thành phố. Có 5 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và 4 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 45 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm?Bài 6. Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 39 km, giờ thứ hai chạy được 60 km, giờ thứ ba chạy được bằng quãng đường của hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?Bài Số trung bình cộng của hai số bằng 8. Biết một trong hai số bằng 9, tìm số kia?b/ Số trung bình cộng của hai số bằng 20. Biết một trong hai số bằng 30, tìm số kia?Bài 8. Với giá trị nào của a thìa/ a x 5 < 1b/ a x 6 < 20c/ 250 a < 5Gợi ý giảiBài 1. Tìm số trung bình cộng của các số saua/ 35 và 45;Đáp án 40b/ 37, 42 và 56;Đáp án 45c/ 20, 32, 24 và 36;Đáp án 28d/ 25, 37, 30, 75 và 63Đáp án 46Bài bình mỗi đợt thu đc số tạ muối là ;45 + 60 + 75 + 72 + 98 5 = 70 tạ Đáp số 70 tạ muốiBài bình mỗi năm xã đó tăng thêm số người là90 + 86 + 70 3 = 82 ngườiĐáp số 82 ngườiBài máy 3 ô tô chở lần đầu được là16 × 3 = 48 máySố máy 5 ô tô lần sau chở được là24 × 5 = 120 máyTrung bình mỗi xe chở được số máy là48 + 120 3 + 8 = 21 máyĐáp số 21 máyBài ô tô đầu chở được là36 x 5 = 180 tạ4 ô tô sau chở được là45 x 4 = 180 tạTrung bình mỗi ô tô chở được là180 + 1805 = 40 tạĐổi 40 tạ = 4 tấnĐáp số 4 tấn thực phẩmBài thứ ba chạy được số km là39 + 60 = 99 kmTrung bình mỗi giờ chạy được số km là39 + 60 + 99 = 66 kmĐ/S 66 kmBài Số trung bình cộng của hai số bằng 8. Biết một trong hai số bằng 9, tìm số kia?Tổng của hai số là8 x 2 = 16Số kia là16 - 9 = 7b/ Số trung bình cộng của hai số bằng 20. Biết một trong hai số bằng 30, tìm số kia?Tổng của hai số là20 x 2 = 40Số kia là40 - 30 = 10Bài a x 5 < 1⇒ a = 0b. a x 6 < 20⇒ a = 1; 2; 3c. 250 a < 5⇒ a = 250; 125DẠNG 5 BÀI TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓTổng của hai số là Hai số đó cộng lại; cả của hai số là nhiều hơn, ít hơn, kém, giảiCách 1 Số bé = tổng – hiệu 2Số lớn = tổng – số bé HoặcSố lớn = Số bé + hiệuCách 2 Số lớn = tổng + hiệu 2Số bé = Tổng – Số lớn HoặcSố bé = Số lớn – hiệuBài 1. Tổng của hai số là 48. Hiệu của hai số là 12. Tìm hai số 2. Tổng của hai số là 36. Hiệu của hai số là 18. Tìm hai số 3. Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 50. Bố hơn con 28 tuổi. Tính tuổi của mỗi 4. Một lớp học có 36 học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ 4 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh 5. Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 485 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B 45 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu 6. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 32. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?Bài 7. Một thư viện mới mua thêm 45 quyển sách gồm hai loại sách văn học và sách khoa học. Số sách văn học nhiều hơn số sách khoa học 11 quyển. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quyển ?Bài 8. Hai đội làm đường cùng đắp một đoạn đường dài 800m. Đội thứ nhất đắp được ít hơn đội thứ hai 136m đường. Hỏi mỗi đội đắp được bao nhiêu mét đường?Bài 9. Hai thửa ruộng thu hoạch được 3 tấn 2 tạ thóc. Thửa thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa thứ hai 6 tạ. Hỏi mỗi thửa thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?Bài 10. Lớp Một và lớp Hai cùng thu nhặt được 127 kg giấy. Lớp Hai thu nhặt được nhiều hơn lớp Một 9 kg giấy. Hỏi mỗi lớp thu nhặt được bao nhiêu ki-lô-gam giấy?Bài 11. Hai tấm vài dài tất cả 114m. Tấm vải thứ nhất dài hơn tấm vải thứ hai 6m. Hỏi mỗi tấm vải dai bao nhiêu mét?Gợi ý giảiBài 1Số bé là48 - 12 2 = 18Số lớn là48 - 18 = 30Đáp số Số lớn bé 2Số bé là 36 − 18 2 = 9Số lớn là9 + 18 = 27Vậy 2 số phải tìm là 9; 27Bài 3Tuổi bố là50 + 28 2 = 39 tuổiTuổi con là50 - 39 = 11 tuổiĐáp số Tuổi bố 39 tuổiTuổi con 11 tuổiBài 4Số học sinh nam là36 - 6 2 = 15 học sinhSố học sinh nữ là 15 + 6 = 21 học sinhĐáp số nữ 21 bạn; nam 15 bạnBài 5Lớp 4A trồng được số cây là485 - 45 2 = 220 câyLớp 4B trồng được số cây là485 - 220=265 câyĐáp số 4A 220 cây4B 265 câyBài 6Tuổi chị là36 + 8 2 = 22 tuổiTuổi em là36 - 22 = 14 tuổiĐáp số Chị 22 tuổiEm 14 tuổiBài 7Số sách văn học thư viện đã mua là 45 + 11 2 = 28 quyển sáchSố sách khoa học thư viện đã mua là 28 - 11 = 17 quyển sáchĐáp số Sách văn học 28 quyển sáchSách khoa học 17 quyển sáchBài 8Đội thứ 2 đắp đc số mét đường là800 + 136 2 = 468 mĐội thứ nhất đắp đc số mét đường là800 - 468 = 332 mĐáp án Đội 1 đắp 332m đường,Đội 2 đắp 468m thửa có 3 tấn 2 tạ thóc=3200 kg thócThửa 1 nhiều hơn thửa 2 là 6 tạ = 600 kg thócGiảiHai lần số thóc thửa thứ nhất có là 3200 + 600 = 3800 kgSố thóc thửa thứ nhất thu hoạch được là3800 2 = 1900 kg thócSố thóc thửa thứ hai thu hoạch được là1900 - 600 = 1300 kg thócĐáp số thửa 1 1900 kgThửa 2 1300kgBài 10Lớp Một thu nhặt được số ki-lô-gam giấy là127 - 9 2 = 59 kgLớp Hai thu nhặt được số ki-lô-gam giấy là59 + 9 = 68 kgĐáp số Lớp Một 59kg giấy;Lớp Hai 68kg 11Tấm vải thứ nhất dài số m là114 + 6 2 = 60 mTấm vải thứ hai dài số m là114 - 60 = 54 mĐáp số Tấm vải thứ nhất 60 mTấm vải thứ hai 54 mDẠNG 6 BÀI TẬP VỀ TÍNH CHU VI VÀ DIỆN TÍCH+ Chu vi hình chữ nhật PChiều dài aChiều rộng bP = a + b x 2Diện tích hình chữ nhật SS = a x ba = S bb = S a+ Chu vi hình vuông PCạnh hình vuông aP = a x 4 a = P 4Diện tích hình vuông SS = a x aChu vi hình bình hành PChiều dài aChiều rộng bP = a + b x 2+ Diện tích hình bình hành SĐộ dài đáy aChiều cao ha = S hS = a x hh = S a+ Chu vi hình thoi PCạnh hình thoi aP = a x 4 a = P 4Diện tích hình thoi SĐộ dài hai đường chéo m, nS = m x n 2Bài 1. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 24 m và chiều rộng 2. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 4dm và chiều rộng 3. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 18cm và chiều rộng kém chiều dài 4. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 26m và chiều dài hơn chiều rộng 5. Tính chu vi và diện tich hình chữ nhật có chiều rộng 12m và chiều dài gấp đôi chiều 6. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 18m và chiều rộng bằng 1/3 chiều 7. Tính chu vi hình chữ nhật có diện tích 36cm2 và chiều rộng 8. Tính chu vi hình chữ nhật có diện tích 64cm2 và chiều dài 9. Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài 10. Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài 11. Tính diện tích hình vuông biết chu vi hình vuông đó là 12. Tính diện tích hình vuông biết chu vi hình vuông đó là 13. Tính diện tích hình bình hành có độ dài đáy 18cm và chiều cao 14. Tính diện tích hình bình hành có độ dài đáy 18cm và chiều cao bằng 1/3 độ dài 15. Tính diện tich hình bình hành có chiều cao 12m và độ dài đáy gấp 3 lần chiều 16. Tính diện tích hình thoi biết độ dài hai đường chéo lần lượt là 12cm và 24 17. Tính diện tích hình thoi biết độ dài hai đường chéo lần lượt là 12dm và 40 18 Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 8cm và bằng chiều Tính chu vi hình chữ Tính diện tích hình chữ 19 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 200m. Chiều dài hình chữ nhật hơn hai lần chiều rộng là 10m. Tính diện tích hình chữ nhật 20 Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều dài 5m và giảm chiều rộng 5m thì được một mảnh vườn mới có diện tích nhỏ hơn diện tích mảnh vườn ban đầu là 250 m2. Tính diện tích mảnh vườn ban 21 Sân trường em hình vuông. Để tăng thêm diện tích nhà trường mở rộng về mỗi phía 3m thì diện tích tăng thêm 192m2. Hỏi trước đây sân trường em có diện tích là bao nhiêu m2?DẠNG 7 BÀI TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNHBài 1. Đặt tính rồi tính234 x 345265 x 309287 x 3452358 x 87654 x 235124 x 35175600 20098976 4612300 13035467 67823467 67321356 762Bài 2. Tính bằng hai cácha/ 143 x 76 + 24b/ 345 x 121 – 21c/ 1234 x 45 + 55d/ 456 x 135 – 35Bài 3. Một huyện nhận được 215 hộp bút chì màu, mỗi hộp có 24 bút chì. Huyện đó chia đều số bút chì màu đó cho 86 lớp. Hỏi mỗi lớp nhận được bao nhiêu bút chì 4. Một xe ô tô chở 27 bao gạo, mỗi bao nặng 50kg và chở 25 bao mì, mỗi bao nặng 30 kg. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu ki –lô-gam gạo và 5. Một lớp học có 12 lớp học, mỗi lớp học có 45 học sinh và 6 lớp học khác, mỗi lớp có 42 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học 6. Một người đi xe đạp tính ra trong 5 phút đi được 975m. Cứ đạp đều như vậy thì sau 45 phút sẽ đi được bao nhiêu 7. Phòng họp A có 12 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 11 người ngồi. Phòng họp B có 14 dãy ghế, mỗi dãy ghế có 9 người ngồi. Hỏi số người ở phòng nào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu 8. Một cửa hàng thực phẩm có 340 kg cá. Người ta vừa đưa đến cửa hàng này 11 sọt cá, mỗi sọt 25 kg cá. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam 9. Một người đi xe đạp trong 125 phút đầu, mỗi phút đi được 198m và trong 112 phút sau, mỗi phút đi được 168m. Hỏi người đó đã đi quãng đường dài bao nhiêu mét?Bài 10. Trung bình mỗi con gà mái đẻ cần phải có 104g thóc ăn trong một ngày. Trong kho của trại chăn nuôi có 20 kg thức ăn. Với số thức ăn đó có đủ để 375 con gà mái đẻ ăn trong một ngày không?Bài 11. Có 2436 học sinh tham gia đồng diễn thể dục. Trong đó 1/2 số học sinh mặc quần áo đỏ, 1/3 số học sinh đó mặc quần áo vàng, số học sinh còn lại mặc quần áo xanh. Hỏi có bao nhiêu học sinh mặc quần áo xanh?Bài 12. Một người đi bộ đi được 8524m trong 2 giờ. Hỏi nếu người đó đi bộ trong 2 giờ 30 phút thì được đoạn đường bao nhiêu mét?Bài 13. Một đoàn thuyền chuyển hàng ra bến cảng. 5 chuyến đầu chuyển được 25 tấn ; 10 chuyến sau chuyển được 38 tấn; 5 chuyến cuối chuyển được 17 tấn. Hỏi trung bình mỗi chuyến xe chuyển được bao nhiêu tấn hàng?Bài 14. Hai cửa hàng cùng nhận 7420m vải. Cửa hàng thứ nhất trung bình mỗi ngày bán được 265m vải, cửa hàng thứ hai trung bình mỗi ngày bán được 371m vải. Hỏi cửa hàng nào bán hết số vải sớm hơn và sớm hơn bao nhiêu ngày?DẠNG 8 BÀI TẬP VỀ DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, 3, 5, 9Bài 1. Trong các số 1476; 23490; 3258; 43005; 2477; Các số chia hết cho 2b/ Các số chia hết cho 5c/ Các số chia hết cho 2 và 5d/ Các số chia hết cho 3e/ Các số chia hết 9g/ Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9h/ Các số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9Bài 2. Tìm chữ số thích hợp điền vào ô trống để đượca/ 13... chia hết cho 3;b/ 4...0 chia hết 9;c/ 24... chia hết cho cả 3 và 5;d/ 47... chia hết cho cả 2 và 3;Bài 3a/ Viết ba số có 4 chữ số chia hết cho 2b/ Viết ba số có 3 chữ số chia hết cho 3c/ Viết ba số có 4 chữ số chia hết cho 5d/ Viết ba số có 4 chữ số chia hết cho 9e/ Viết ba số có 4 chữ số chia hết cho 2 và 5h/ Viết ba số có 3 chữ số chia hết cho 2 và 3i/ Viết ba số có 3 chữ số chia hết cho 2; 3; 5 và 9DẠNG 9 BÀI TẬP VỀ PHÂN SỐBài 1. Viết phân số chỉ phần đã to màu cho mỗi hình sauBài 2. Viết dưới dạng phân số các thương sau2 5= …….; 15 8 =……..; 7 1 =…….; 3 7 = ……; 4 9 = …….; 12 3 =…..2 3= …….; 11 8 =……..; 6 7 =…….; 7 8 = ……; 4 3 = …….; 16 4 =…..Bài 3. Viết mỗi phân số dưới đây dưới dạng thương và tính thương theo mẫuBài 4. Viết mỗi số sau dưới dạng phân số3 = ………..; 34 = ………; 13 = ………….; 25 = ……..; 387=………..100 = ………..; 0 = ………; 456 = ………….; 57 = ……..; 32=………..Bài 5. So sánh phân số với 1Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1Bài 6. Rút gọn các phân số sauVận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để rút gọn các phân sốBài 8. Rút gọn các phân sốBài 9. Rút gọn các phân sốDẠNG 10 TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐBài 1. Một lớp học có 35 học sinh, trong đó số 3/5 học xếp loại khá. Tính số học sinh xếp loại khá của lớp 2. Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng 5/6 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của sân trường 3. Lớp 4A có 16 học sinh nam và số học sinh nữ bằng 9/8 số học sinh nam. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?Bài 4. Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của sân trường 5. Một cửa hàng có 50 kg đường. Buổi sáng bán 10 kg đường, buổi chiều bán 3/8 số đường còn lại. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán bao nhiêu ki-lô-gam đường?Bài 6. Quãng đường từ nhà anh Hải đến thị xã dài 15km. Anh Hải đi từ nhà ra thị xã, khi đi được 2/5 quãng đường thì dừng lại nghỉ một lúc. Hỏi anh Hải còn phải đi tiếp bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến thị xã?Bài 7. Có một kho chứa xăng. Lần đầu người ta lấy ra 32 850 lít xăng, lần sau lấy ra bằng 1/3 lần đầu. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu lít xăng?DẠNG 11 BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐTỉ số của a và b là a b hay b khác 0Bài 1. Viết tỉ số của a và b, biếta/ a = 2, b = 3;b/ a = 7, b = 4;c/ a = 6, c = 2;d/ a = 4, b = 10;e/ a = 5, b = 7Bài 2. Trong hộp có 2 bút đỏ và 8 bút Viết tỉ sô của số bút đỏ và sô bút xanhb/ Viết tỉ số của sô bút xanh và số bút đỏc/ Viết tỉ số của số bút đỏ và số bút trong hộpd/ Viết tỉ số của số bút xanh và số bút trong hộpBài 3. Trong một tổ có 5 bạn trai và 6 bạn Viết tỉ số bạn trai và số bạn cả tổb/ Viết tỉ số bạn gái và số bạn cả tổBài 4. Trên bãi cỏ có 20 con bò và số trâu bằng 1/4 số bò. Hỏi trên bãi cỏ có mấy con trâu ?DẠNG 12 BÀI TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓCác bước giải bài toán- Bước 1 Vẽ sơ đồ- Bước 2 Tìm tổng sô phần bằng nhau- Bước 3 Tìm số lớn, số béBài 1. Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số là 3/5 . Tìm hai số 2. An và Bình có 25 quyển vở. Số vở của An bằng 2/3 số vở của Bình. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?Bài 3. Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số là 2/7 . Tìm hai số 4. Hai kho chứa 125 tấn thóc, trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho có bao nhiêu tấn thóc ?Bài 5. Tổng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số là 4/5. Tìm hai số 6. Tổng của hai số là 198. Tỉ số của hai số là 3/8 . Tìm hai số 7. Một người đã bán được 280 quả cam và quýt, trong đó số cam bằng 2/5 số quýt. Tìm số cam, số quýt đã 8. Lớp 4A và lớp 4B trồng được 330 cây. Lớp 4A có 34 học sinh, lớp 4B có 32 học sinh. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh đều trồng được số cây như 9. Một hình chữ nhật có chu vi là 350 m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật 10. Một sợ dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?Bài 11. Một nhóm học sinh có 12 bạn, trong đó số bạn trai bằng một nửa số bạn gái. Hỏi nhóm đó có mấy bạn trai, mấy bạn gái?Bài 12. Tổng của hai số là 72. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số lớn giảm 5 lần thì được số 13. Hai số có tổng bằng 1080. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ 14. Một hình chữ nhật có chu vi là 250m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm diện tích của hình 13 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓCác bước giải bài toán- Bước 1 vẽ sơ đồ- Bước 2 Tìm hiệu sô phần bằng nhau- Bước 3 Tìm số lớn, số béBài 1. Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số là 3/5 . Tìm hai số đóBài 2. Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài bằng 4/7 chiều 3. Số thứ nhất kém số thứ hai là 123. Tỉ số của hai số là 2/5 . Tìm hai số 4. Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi 5. Hiệu của hai số bằng số bé nhất có ba chữ số. Tỉ số của hai số là 9/5. Tìm hai số đóBài 6. Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là 3/8. Tìm hai số 7. Người ta dùng số bóng đèn màu nhiều hơn số bóng đèn trắng là 250 bóng đèn. Tìm số bóng đèn mỗi loại, biết rằng số bóng đèn màu bằng 5/3 số bóng đèn 8. Lớp 4A có 35 học sinh và lớp 4B có 33 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 10 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như 9. Hiệu của hai số là 30. Số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai. Tìm hai số 10. Số thứ nhất hơn số thứ hai là 60. Nếu số thứ nhất gấp lên 5 lần thì được số thứ hai. Tìm hai số 11. Một cửa hàng có số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 540 kg. Tính số gạo mỗi loại, biết rằng số gạo nếp bằng 1/4 số gạo 12. Hiệu của hai số 738. Tìm hai số đó, biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ 13. Năm nay tuổi con ít hơn tuổi bố 35 tuổi và bằng 2/9 tuổi bố. Hỏi năm nay con bao nhiêu 14. Có 10 túi gạo nếp và 12 túi gạo tẻ cân nặng tất cả là 220 kg. Biết rằng số gạo trong mỗi túi đều cân nặng bằng nhau. Hỏi có bao nhiêu ki-ô-gam mỗi loại?Bài 15. Một gian hàng có 63 đồ chơi gồm ô tô và búp bê, số búp bê bằng 2/5 số ô tô. Hỏi gian hàng đó có bao nhiêu chiếc ô 16. Hai kho thóc chứa 1350 tấn thóc. Tính số thóc mỗi kho, biết rằng số thóc của kho thứ nhất bằng 4/5 số thóc của kho thứ 17. Bố hơn con 30 tuổi. Tuổi con bằng 1/6 tuổi bố. Tính tuổi của mỗi 18. Một lớp học có 35 học sinh, trong đó số học sinh trai bằng 3/4 số học sinh gái. Hỏi lớp học đó có bai nhiêu học sinh thầy cô và các em học sinh tham khảo chi tiết tại file tải bộ Toán cơ bản lớp 4 bao gồm đầy đủ các dạng Toán trong chương trình học lớp 4 Số học và hình học cho các em học sinh ôn tập, các thầy cô tham khảo làm bài tập ôn ở nhà cho các em học sinh trong thời gian nghỉ hè tránh mất kiến thức khi học lại.
I. Phương phápCác bài toán tính tuổi thường được đưa về thành các bài toán Tìm hai số biết tổng và hiệu Tìm hai số biết tổng và tỉ Tìm hai số biết hiệu và tỉ Giải bằng vẽ sơ đồ Một điều đặc biệt lưu ý là theo thời gian, tuổi của tất cả mọi người đều tăng lên như nhau nên hiệu số tuổi giữa hai người là một số không Ví dụBài toán 1 đưa về bài toán tìm hai số biết tổng và hiệuHiện nay anh hơn em 5 tuổi. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai anh em là 25. Tính số tuổi của mỗi người hiện nay?GiảiHiện nay anh hơn em 5 tuổi thì sau 5 năm nữa anh vẫn hơn em 5 tuổi. Ta có sơ đồ số tuổi sau 5 năm nữa như sau Theo sơ đồ, 2 lần tuổi em sau 5 năm nữa là 25 - 5 = 20 tuổi=> tuổi em sau 5 năm nữa là 20 2 = 10 tuổi=> Tuổi em hiện nay là 10 - 5 = 5 tuổi=> Tuổi anh hiện nay là 5 + 5 = 10 tuổiChú ý Hiệu số tuổi là đại lượng không thay đổi, mà chúng ta đã biết tổng số tuổi sau 5 năm nữa, vậy nên ta sẽ qui về tính tuổi tại thời điểm sau 5 năm nữa bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu, rồi mới suy ra tuổi hiện toán 2 đưa về bài toán tìm hai số biết tổng/hiệu và tỉTổng số tuổi của hai anh em hiện nay là 32 tuổi. Tìm tuổi mỗi người, biết rằng cách đây 2 năm tuổi anh gấp 3 lần tuổi nay tổng số tuổi của hai anh em là 32 tuổi => Cách đây 2 năm tổng số tuổi của hai anh em là bớt mỗi người 2 tuổi32 - 2 - 2 = 28 tuổiTa có sơ đồ số tuổi hai anh em cách đây 2 nămNếu gọi tuổi em cách đây 2 năm là 1 phần thì tuổi anh cách đây 2 năm là 3 phần.=> Tổng 1 + 3 = 4 phầnVậy 4 phần tương ứng với 28 tuổi => 1 phần là 28 4 = 7 tuổi=> Tuổi em cách đây 2 năm là 7 tuổiTuổi anh cách đây 2 năm là 7 x 3 = 21 tuổi=> Tuổi em hiện nay là 7 + 2 = 9 tuổiTuổi anh hiện nay là 21 + 2 = 23 tuổiChú ý Đối với bài toán tính tuổi mà biết tổng/hiệu số tuổi ở một thời điểm và tỉ lệ số tuổi ở một thời điểm khác thì nên tìm số tuổi tại thời điểm biết tỉ lệ số tuổi bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ.-Bài toán 3 Đưa về bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ lệHiện nay, anh 13 tuổi và em 3 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm thì tuổi anh gấp 3 lần tuổi em?GiảiAnh luôn luôn hơn em 13 -3 = 10 tuổi.Khi anh gấp 3 lần tuổi em, ta có sơ đồ sauSố phần bằng nhau ứng với 10 tuổi là 3 - 1 = 2 phấnTuổi của em lúc đó là 10 2 = 5 tuổiVậy số năm sau là 5 - 3 = 2 nămChú ý Tương tự Bài toán 2, bài này nên tìm số tuổi tại thời điểm biết tỉ lệ số tuổi bài toán tìm hai số biết hiệu và tỉ.-Bài toán 4 Cách đây 5 năm, tuổi ông gấp 5 lần tuổi cháu. Hiện nay tuổi ông chỉ còn gấp 4 lần tuổi cháu. Tính tuổi mỗi người hiện nay?GiảiHiệu số tuổi của hai người luôn không thay đây 5 năm tuổi ông 5 phần thì tuổi cháu 1 phần => Hiệu là 5 - 1 = 4 phần=> Tuổi cháu cách đây 5 năm bằng 1/4 hiệu số tuổi hai tự, hiện nay tuổi ông 4 phần thì cháu là 1 phần => Hiệu là 4 - 1 = 3 phần=> Tuổi cháu hiện nay bằng 1/3 hiệu số tuổi hai ngườiChênh lệch giữa tuổi cháu hiện nay và tuổi cháu cách đây 5 năm là 5 tuổi=> 1/3 - 1/4 = 1/12 hiệu số tuổi hai người sẽ tương ứng với 5 tuổi=> Hiệu số tuổi hai người bằng 5 x 12 = 60 tuổi=> tuổi cháu hiện nay = 1/3 hiệu số tuổi hai người = 1/3 x 60 = 20 tuổi.=> Tuổi Ông là 20 x 4 = 80 số Ông 80 tuổi, Cháu 20 tuổiChú ý Bài toán tìm tuổi biết tỉ lệ tuổi giữa hai người ở hai thời điểm khác nhau thì đầu tiên tìm hiệu số tuổi trước hiệu số tuổi luôn là hằng số.-Bài toán 5Trước đây, vào lúc anh bằng tuổi em hiện nay thì anh gấp đôi tuổi em. Biết rằng tổng số tuổi của cả hai anh em hiện nay là 60 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện tuổi em trước đây là 1 phần, ta có sơ đồTừ sơ đồ, ta có tuổi em hiện nay là 2 phần, tuổi của anh hiện nay là 3 đó, 1 phần ứng với 60 2+3 = 12 tuổiTuổi của em hiện nay là 12 x 2 = 24 tuổiTuổi của anh hiện nay là 12 x 3 = 36 tuổi
Nhiều người thắc mắc Bài toán tính tuổi lớp 4 có đáp án hay nhất Bài viết hôm nay sẽ giải đáp điều này. Bài viết liên quan Bài toán tính quãng đường lớp 5 có đáp ánCông thức tính V không khí chuẩn nhấtCông thức tính oát chuẩn nhất là gì? Nội dung thu gọn1 Bài toán tính tuổi lớp 4 có đáp án hay Các dạng Bài toán tính tuổi lớp 4 Bài toán tính tuổi lớp 4 có đáp án hay nhất Bài toán tính tuổi lớp 4 có đáp án hay nhất Các dạng Bài toán tính tuổi lớp 4 Dạng 1 Cho biết hiệu số tuổi và tỉ số tuổi của A và B Dạng 1 Cho biết hiệu số tuổi của hai ngườiDạng 2 Phải giải bài toán phụ để tìm hiệu số tuổi của hai ngườiDạng 2 Cho biết tỉ số tuổi của hai người ở hai thời điểm khác nhauDạng 3 Cho biết tổng và hiệu số tuổi của hai ngườiDạng 4 Cho biết tỉ số tuổi của hai người ở ba thời điểm khác nhauDạng 5 Các bài toán tính tuổi với các số thập phân Bài toán tính tuổi lớp 4 có đáp án hay nhất Năm nay, anh 11 tuổi còn em 5 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi của hai anh em là 28 tuổi? Lời giải Cách đây 3 năm thì tổng số tuổi của hai anh em là 11 tuổi. Tính số tuổi của anh và số tuổi của em hiện nay, biết rằng hiện nay anh hơn em 5 tuổi. Lời giải Cách đây 5 năm, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi mẹ và tuổi con hiện nay, biết rằng tổng số tuổi của mẹ và con hiện nay là 46 tuổi. Lời giải Cách đây 6 năm, tổng số tuổi của mẹ và con là 36 tuổi. Tính tuổi của mẹ và tuổi của con hiện nay, biết rằng 12 năm nữa thì tuổi mẹ sẽ gấp đôi tuổi con. Lời giải Qua bài viết Bài toán tính tuổi lớp 4 có đáp án hay nhất của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết. Từ khóa liên quan bài toán tính tuổi lớp 4 nâng caocách giải bài toán tính tuổi lớp 4các bài toán tính tuổi lớp 4 có đáp ánmột số bài toán tính tuổi lớp 4các dạng bài toán tính tuổi lớp 4 Check Also Đồng nghĩa – Trái nghĩa với từ optimistic là gì? Nhiều người thắc mắc Đồng nghĩa – Trái nghĩa với từ optimistic là gì? Bài …
Bài toán tính tuổi lớp 4 là tài liệu do đội ngũ giáo viên của biên soạn bao gồm phương pháp giải và các ví dụ chi tiết có kèm theo đáp án và bài tập cụ thể giúp các em học sinh ôn tập nắm chắc cách giải dạng toán nâng cao lớp 4 này. Mời các em học sinh cùng quý thầy cô tham khảo chi tiết. Tham khảo thêm Chuyên đề giải toán có lời văn 1. Dạng 1 Tính tuổi liên quan đến số trung bình cộng Để giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Trung bình cộng của nhiều số. Cách làm Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết quả chia cho số các số hạng. Tham khảo thêm Toán lớp 4 Ôn tập về tìm số trung bình cộng Ví dụ 1 Trung bình cộng số tuổi của cô giáo chủ nhiệm và 32 học sinh trong lớp 4A là 13 tuổi. Trung bình cộng số tuổi của 32 học sinh lớp 4A là 12 tuổi. Hỏi cô giáo năm nay bao nhiêu tuổi? Hướng dẫn Bài toán cho biết trung bình cộng số tuổi của cô giáo chủ nhiệm và 32 học sinh trong lớp 4A, đồng thời cho biết trung bình cộng số tuổi của 32 học sinh lớp 4A. Vậy để tìm được số tuổi của cô giáo, ta thực hiện phép trừ giữa tổng số tuổi của cô giáo và 32 học sinh lớp 4A với tổng số tuổi của học sinh lớp 4A. Bài làm Tổng số tuổi của cô giáo và học sinh lớp 4A là 13 x 33 = 429 tuổi Tổng số tuổi của học sinh lớp 4A là 12 x 32 = 384 tuổi Số tuổi của cô giáo là 429 – 384 = 45 tuổi Đáp số 45 tuổi 2. Dạng 2 Tính tuổi khi biết giá trị một phân số của số tuổi Để giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm một số khi biết giá trị phân số của số đó. Cách làm Muốn tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó, ta lấy số đó chia cho phân số đã biết. Tham khảo thêm Tìm một số biết giá trị một phân số của nó lớp 4 Ví dụ 2 Tuổi của con trai bằng tuổi của bố, tuổi của con gái bằng tuổi của bố. Tổng số tuổi của con trai và con gái là 20 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi? Hướng dẫn Để giải được bài toán, ta thực hiện các bước sau + Tìm phân số chỉ tổng số tuổi của hai con so với tuổi của bố. + Tìm số tuổi của bố. Bài làm Phân số chỉ tổng số tuổi của con trai và con gái là tuổi Tuổi của bố là tuổi Đáp số 42 tuổi 3. Dạng 3 Tính tuổi khi biết tổng và hiệu số tuổi Để giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Cách làm Số lớn = tổng + hiệu 2 Số bé = tổng – hiệu 2 Tham khảo thêm Tìm hai số khi biết tổng và hiệu lớp 4 Ví dụ 3 Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Biết rằng khi mẹ 24 tuổi mới sinh con. Tính tuổi của mẹ và tuổi của con. Phân tích bài toán Vì khi mẹ 24 tuổi mới sinh con nên mẹ hơn con 24 tuổi. Hướng dẫn Số tuổi của mẹ = Tổng số tuổi của hai mẹ con + số tuổi mẹ hơn con 2 Số tuổi của con = Số tuổi của mẹ – số tuổi mẹ hơn con Bài làm Tuổi của mẹ là 50 + 24 2 = 37 tuổi Tuổi của con là 50 – 37 = 13 tuổi Đáp số Tuổi mẹ 37 tuổi Tuổi con 13 tuổi 4. Dạng 4 Tính tuổi khi biết tổng và tỉ số tuổi Để giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. Cách làm + Tìm tổng số phần bằng nhau. + Tìm số bé và số lớn bằng công thức Số bé = Tổng hai số tổng số phần bằng nhau x số phần của số bé Số lớn = Tổng hai số tổng số phần bằng nhau x số phần của số lớn Tham khảo thêm Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó lớp 4 Ví dụ 4 Hiện nay tuổi của bố gấp 9 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của bố và con là 40 tuổi. Tính số tuổi của bố và tuổi của con hiện nay. Phân tích bài toán Sau mỗi năm thì tuổi của mỗi người tăng thêm 1 tuổi, nên sau 5 năm nữa tổng số tuổi của bố và con tăng thêm 10 tuổi. Hướng dẫn Để giải được bài toán, ta thực hiện các bước sau + Bước 1 Tính tổng số tuổi của bố và con hiện nay. + Bước 2 Tìm tổng số phần bằng nhau. + Bước 3 Tính số tuổi của bố và của con. Bài làm Tổng số tuổi của bố và con hiện nay là 40 – 10 = 30 tuổi Tổng số phần bằng nhau là 9 + 1 = 10 phần Tuổi của bố là 30 10 x 9 = 27 tuổi Tuổi của con là 30 – 27 = 3 tuổi Đáp số Tuổi bố 27 tuổi Tuổi con 3 tuổi 5. Dạng 5 Tính tuổi khi biết hiệu và tỉ số tuổi Để giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó. Cách làm + Tìm hiệu số phần bằng nhau. + Tìm số bé và số lớn bằng công thức Số bé = Hiệu hai số hiệu số phần bằng nhau x số phần của số bé Số lớn = Hiệu hai số hiệu số phần bằng nhau x số phần của số lớn Tham khảo thêm Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó lớp 4 ✩ Với bài toán tính tuổi, hiệu số tuổi của hai người là một đại lượng không thay đổi. Ví dụ 5 Hiện nay, tuổi của mẹ gấp 6 lần tuổi con. Sau 4 năm nữa, tuổi của mẹ hơn tuổi của con 30 tuổi. Tính số tuổi của con và tuổi của mẹ hiện nay. Phân tích bài toán Vì sau mỗi năm tuổi của con và tuổi của mẹ đều tăng thêm nên hiệu số tuổi giữa mẹ và con không đổi và bằng 30 tuổi. Hướng dẫn Để giải được bài toán, ta thực hiện các bước sau + Bước 1 Tìm hiệu số phần bằng nhau. + Bước 2 Tính số tuổi của mẹ và của con. Bài làm Hiệu số phần bằng nhau là 6 – 1 = 5 phần Tuổi của mẹ hiện nay là 30 5 x 6 = 36 tuổi Tuổi của con hiện nay là 36 – 30 = 6 tuổi Đáp số Tuổi của mẹ 36 tuổi Tuổi của con 6 tuổi 6. Dạng 6 Tính tuổi khi biết hai hiệu số tuổi Để giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm hai số khi biết hai hiệu số. Tham khảo thêm Tìm hai số khi biết hai hiệu số lớp 4 Hai hiệu số này chủ yếu là + Hiệu số tuổi của hai người. + Sự hơn kém giữa hai số tuổi ở thời điểm khác nhau. Ví dụ 6 Hiện nay mẹ 32 tuổi, con gái 8 tuổi và con trai 3 tuổi. Hỏi bao lâu nữa thì tuổi của mẹ bằng tổng số tuổi của hai người con? Phân tích bài toán Cứ sau một năm, tuổi của mỗi người tăng thêm 1 tuổi. Tổng số tuổi của hai người con sau mỗi năm sẽ tăng thêm 2 tuổi còn tuổi của mẹ chỉ tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi giữa tuổi của mẹ và tổng số tuổi của hai người con sẽ giảm đi 1 tuổi sau mỗi năm. Khi hiệu số giảm đến 0 thì tuổi của mẹ bằng tổng số tuổi của hai con. Bài làm Hiện nay tổng số tuổi của hai người con là 8 + 3 = 11 tuổi Hiệu số tuổi giữa mẹ và tổng số tuổi hai người con là 32 – 11 = 21 tuổi Số năm để tuổi của mẹ bằng tổng số tuổi của hai người con là 21 1 = 21 năm Đáp số 21 năm 7. Bài tập vận dụng toán tính tuổi Bài 1 Trung bình cộng tuổi của ông, tuổi của bố và tuổi của cháu là 40 tuổi, trung bình cộng tuổi bố và tuổi cháu là 25 tuổi. Ông hơn cháu 64 tuổi. Hỏi tuổi của ông, của bố, của cháu là bao nhiêu? Bài 2 Cách đây 6 năm, tuổi của Hương bằng tuổi của mẹ. Năm nay Hương 10 tuổi. Tính tuổi của mẹ hiện nay Bài 3 Tổng số tuổi của hai anh em là 27. Nếu bớt tuổi anh đi 3 tuổi, thêm vào tuổi em 2 tuổi thì tuổi của hai anh em bằng nhau. Tính tuổi của anh và tuổi của em. Bài 4 Hiện nay tuổi của bà và tuổi của cháu cộng lại tổng cộng là 72 tuổi. 18 năm nữa thì tuổi của bà sẽ gấp 3 lần tuổi của cháu. Tính tuổi của bà và tuổi của cháu hiện nay. Bài 5 Năm nay bố 36 tuổi, con trai 8 tuổi và con gái 4 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi của bố gấp đôi tổng số tuổi của con trai và con gái? Bài 6 Cách đây 8 năm, tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con và tổng số tuổi của hai mẹ con lúc đó bằng 32 tuổi. Hỏi sau mấy năm nữa thì tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con ? Bài 7 Tuổi trung bình của 11 cầu thủ trong một đội bóng đá đang thi đấu trên sân là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ còn lại là 21 tuổi. Hỏi đội trưởng hơn tuổi trung bình của toàn đội là bao nhiêu ? Bài 8 Mẹ sinh con khi mẹ 24 tuổi. Tính tuổi mỗi người hiện nay biết tổng số tuổi hai mẹ con hiện nay là 44 tuổi. Bài 9 Biết trung bình cộng tuổi mẹ và tuổi con 18. Mẹ hơn con 24 tuổi. Tính tuổi của mỗi người? Bài 10 Tuổi trung bình của bố và mẹ là 35 tuổi. Bố hơn mẹ 6 tuổi. Tính tuổi của mỗi người. Bài 11 Cha hơn con 30 tuổi. Trước đây 3 năm thì tuổi con bằng 2/7 tuổi cha. Tính tuổi con, tuổi cha hiện nay. Bài 12 Bố hơn con 28 tuổi biết rằng cách đây 2 năm thì tuổi cua con bằng 1/5 tuổi của bố. Tính tuổi của mỗi người hiện nay. Bài 13 Một cô giáo đang bồi dưỡng 5 học sinh giỏi toán. Trung bình cộng tuổi 5 học sinh đó là 11. Nếu tính tuổi của cô giáo thì tuổi trung bình cộng tất cả là 14 tuổi. Hỏi cô giáo bao nhiêu tuổi? —– Như vậy, đã gửi tới các bạn Cách giải bài toán tính tuổi lớp 4 trong chương trình Toán tiểu học. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu như Giải Toán lớp 4, Lý thuyết Toán lớp 4, Đề thi học kì 1 lớp 4, Đề thi học kì 2 lớp 4 để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.
Bài toán tính tuổi lớp 4 được GiaiToan biên soạn và đăng tải. Bài viết này bao gồm phương pháp giải và các ví dụ cụ thể để các em học sinh ôn tập, rèn luyện nâng cao kỹ năng giải bài tập Toán lớp 4. Dưới đây là nội dung chi tiết, mời các em cùng tham tập Toán lớp 4 Toán tính tuổi1. Dạng 1 Tính tuổi liên quan đến số trung bình cộng2. Dạng 2 Tính tuổi khi biết giá trị một phân số của số tuổi3. Dạng 3 Tính tuổi khi biết tổng và hiệu số tuổi4. Dạng 4 Tính tuổi khi biết tổng và tỉ số tuổi5. Dạng 5 Tính tuổi khi biết hiệu và tỉ số tuổi6. Dạng 6 Tính tuổi khi biết hai hiệu số tuổi7. Bài tập vận dụng toán tính tuổiTham khảo thêm Chuyên đề giải toán có lời văn1. Dạng 1 Tính tuổi liên quan đến số trung bình cộngĐể giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Trung bình cộng của nhiều làm Muốn tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi lấy kết quả chia cho số các số khảo thêm Toán lớp 4 Ôn tập về tìm số trung bình cộngVí dụ 1 Trung bình cộng số tuổi của cô giáo chủ nhiệm và 32 học sinh trong lớp 4A là 13 tuổi. Trung bình cộng số tuổi của 32 học sinh lớp 4A là 12 tuổi. Hỏi cô giáo năm nay bao nhiêu tuổi?Hướng dẫnBài toán cho biết trung bình cộng số tuổi của cô giáo chủ nhiệm và 32 học sinh trong lớp 4A, đồng thời cho biết trung bình cộng số tuổi của 32 học sinh lớp 4A. Vậy để tìm được số tuổi của cô giáo, ta thực hiện phép trừ giữa tổng số tuổi của cô giáo và 32 học sinh lớp 4A với tổng số tuổi của học sinh lớp làmTổng số tuổi của cô giáo và học sinh lớp 4A là13 x 33 = 429 tuổiTổng số tuổi của học sinh lớp 4A là12 x 32 = 384 tuổiSố tuổi của cô giáo là429 – 384 = 45 tuổiĐáp số 45 tuổi2. Dạng 2 Tính tuổi khi biết giá trị một phân số của số tuổiĐể giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm một số khi biết giá trị phân số của số làm Muốn tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó, ta lấy số đó chia cho phân số đã khảo thêm Tìm một số biết giá trị một phân số của nó lớp 4Ví dụ 2 Tuổi của con trai bằng tuổi của bố, tuổi của con gái bằng tuổi của bố. Tổng số tuổi của con trai và con gái là 20 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?Hướng dẫnĐể giải được bài toán, ta thực hiện các bước sau+ Tìm phân số chỉ tổng số tuổi của hai con so với tuổi của bố.+ Tìm số tuổi của làmPhân số chỉ tổng số tuổi của con trai và con gái là tuổiTuổi của bố là tuổiĐáp số 42 tuổi3. Dạng 3 Tính tuổi khi biết tổng và hiệu số tuổiĐể giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số làm Số lớn = tổng + hiệu 2Số bé = tổng – hiệu 2Tham khảo thêm Tìm hai số khi biết tổng và hiệu lớp 4Ví dụ 3 Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Biết rằng khi mẹ 24 tuổi mới sinh con. Tính tuổi của mẹ và tuổi của tích bài toánVì khi mẹ 24 tuổi mới sinh con nên mẹ hơn con 24 dẫnSố tuổi của mẹ = Tổng số tuổi của hai mẹ con + số tuổi mẹ hơn con 2Số tuổi của con = Số tuổi của mẹ - số tuổi mẹ hơn conBài làmTuổi của mẹ là50 + 24 2 = 37 tuổiTuổi của con là50 – 37 = 13 tuổiĐáp số Tuổi mẹ 37 tuổiTuổi con 13 tuổi4. Dạng 4 Tính tuổi khi biết tổng và tỉ số tuổiĐể giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số làm+ Tìm tổng số phần bằng nhau.+ Tìm số bé và số lớn bằng công thứcSố bé = Tổng hai số tổng số phần bằng nhau x số phần của số béSố lớn = Tổng hai số tổng số phần bằng nhau x số phần của số lớnTham khảo thêm Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó lớp 4Ví dụ 4 Hiện nay tuổi của bố gấp 9 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của bố và con là 40 tuổi. Tính số tuổi của bố và tuổi của con hiện tích bài toánSau mỗi năm thì tuổi của mỗi người tăng thêm 1 tuổi, nên sau 5 năm nữa tổng số tuổi của bố và con tăng thêm 10 dẫnĐể giải được bài toán, ta thực hiện các bước sau+ Bước 1 Tính tổng số tuổi của bố và con hiện nay.+ Bước 2 Tìm tổng số phần bằng nhau.+ Bước 3 Tính số tuổi của bố và của làmTổng số tuổi của bố và con hiện nay là40 - 10 = 30 tuổiTổng số phần bằng nhau là9 + 1 = 10 phầnTuổi của bố là30 10 x 9 = 27 tuổiTuổi của con là30 - 27 = 3 tuổiĐáp số Tuổi bố 27 tuổiTuổi con 3 tuổi5. Dạng 5 Tính tuổi khi biết hiệu và tỉ số tuổiĐể giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số làm+ Tìm hiệu số phần bằng nhau.+ Tìm số bé và số lớn bằng công thứcSố bé = Hiệu hai số hiệu số phần bằng nhau x số phần của số béSố lớn = Hiệu hai số hiệu số phần bằng nhau x số phần của số lớnTham khảo thêm Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó lớp 4✩ Với bài toán tính tuổi, hiệu số tuổi của hai người là một đại lượng không thay dụ 5 Hiện nay, tuổi của mẹ gấp 6 lần tuổi con. Sau 4 năm nữa, tuổi của mẹ hơn tuổi của con 30 tuổi. Tính số tuổi của con và tuổi của mẹ hiện tích bài toánVì sau mỗi năm tuổi của con và tuổi của mẹ đều tăng thêm nên hiệu số tuổi giữa mẹ và con không đổi và bằng 30 dẫnĐể giải được bài toán, ta thực hiện các bước sau+ Bước 1 Tìm hiệu số phần bằng nhau.+ Bước 2 Tính số tuổi của mẹ và của làmHiệu số phần bằng nhau là6 – 1 = 5 phầnTuổi của mẹ hiện nay là30 5 x 6 = 36 tuổiTuổi của con hiện nay là36 – 30 = 6 tuổiĐáp số Tuổi của mẹ 36 tuổiTuổi của con 6 tuổi6. Dạng 6 Tính tuổi khi biết hai hiệu số tuổiĐể giải được bài toán, các em học sinh cần ôn tập lại các giải Dạng toán Tìm hai số khi biết hai hiệu khảo thêm Tìm hai số khi biết hai hiệu số lớp 4Hai hiệu số này chủ yếu là+ Hiệu số tuổi của hai người.+ Sự hơn kém giữa hai số tuổi ở thời điểm khác dụ 6 Hiện nay mẹ 32 tuổi, con gái 8 tuổi và con trai 3 tuổi. Hỏi bao lâu nữa thì tuổi của mẹ bằng tổng số tuổi của hai người con?Phân tích bài toánCứ sau một năm, tuổi của mỗi người tăng thêm 1 tuổi. Tổng số tuổi của hai người con sau mỗi năm sẽ tăng thêm 2 tuổi còn tuổi của mẹ chỉ tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi giữa tuổi của mẹ và tổng số tuổi của hai người con sẽ giảm đi 1 tuổi sau mỗi năm. Khi hiệu số giảm đến 0 thì tuổi của mẹ bằng tổng số tuổi của hai làmHiện nay tổng số tuổi của hai người con là8 + 3 = 11 tuổiHiệu số tuổi giữa mẹ và tổng số tuổi hai người con là32 – 11 = 21 tuổiSố năm để tuổi của mẹ bằng tổng số tuổi của hai người con là21 1 = 21 nămĐáp số 21 năm7. Bài tập vận dụng toán tính tuổiBài 1 Trung bình cộng tuổi của ông, tuổi của bố và tuổi của cháu là 40 tuổi, trung bình cộng tuổi bố và tuổi cháu là 25 tuổi. Ông hơn cháu 64 tuổi. Hỏi tuổi của ông, của bố, của cháu là bao nhiêu?Bài 2 Cách đây 6 năm, tuổi của Hương bằng tuổi của mẹ. Năm nay Hương 10 tuổi. Tính tuổi của mẹ hiện nayBài 3 Tổng số tuổi của hai anh em là 27. Nếu bớt tuổi anh đi 3 tuổi, thêm vào tuổi em 2 tuổi thì tuổi của hai anh em bằng nhau. Tính tuổi của anh và tuổi của 4 Hiện nay tuổi của bà và tuổi của cháu cộng lại tổng cộng là 72 tuổi. 18 năm nữa thì tuổi của bà sẽ gấp 3 lần tuổi của cháu. Tính tuổi của bà và tuổi của cháu hiện 5 Năm nay bố 36 tuổi, con trai 8 tuổi và con gái 4 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi của bố gấp đôi tổng số tuổi của con trai và con gái?Bài 6 Cách đây 8 năm, tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con và tổng số tuổi của hai mẹ con lúc đó bằng 32 tuổi. Hỏi sau mấy năm nữa thì tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con ?Bài 7 Tuổi trung bình của 11 cầu thủ trong một đội bóng đá đang thi đấu trên sân là 22 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ còn lại là 21 tuổi. Hỏi đội trưởng hơn tuổi trung bình của toàn đội là bao nhiêu ?Bài 8 Mẹ sinh con khi mẹ 24 tuổi. Tính tuổi mỗi người hiện nay biết tổng số tuổi hai mẹ con hiện nay là 44 9 Biết trung bình cộng tuổi mẹ và tuổi con 18. Mẹ hơn con 24 tuổi. Tính tuổi của mỗi người?Bài 10 Tuổi trung bình của bố và mẹ là 35 tuổi. Bố hơn mẹ 6 tuổi. Tính tuổi của mỗi 11 Cha hơn con 30 tuổi. Trước đây 3 năm thì tuổi con bằng 2/7 tuổi cha. Tính tuổi con, tuổi cha hiện 12 Bố hơn con 28 tuổi biết rằng cách đây 2 năm thì tuổi cua con bằng 1/5 tuổi của bố. Tính tuổi của mỗi người hiện 13 Một cô giáo đang bồi dưỡng 5 học sinh giỏi toán. Trung bình cộng tuổi 5 học sinh đó là 11. Nếu tính tuổi của cô giáo thì tuổi trung bình cộng tất cả là 14 tuổi. Hỏi cô giáo bao nhiêu tuổi?-GiaiToan đã chia sẻ xong tới các em Cách giải bài toán tính tuổi lớp 4. Hy vọng với bài viết này sẽ giúp cho các em hiểu hơn về các dạng bài tập tính tuổi lớp 4, từ đó củng cố kiến thức và học tốt môn học này hơn. Ngoài ra, để nâng cao kỹ năng giải bài tập toán lớp 4, các em tham khảo thêm các tài liệu như Giải Toán lớp 4, Lý thuyết Toán lớp 4, Đề thi học kì 1 lớp 4 do GiaiToan biên soạn nhé. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!
Bài 1 Hiện nay tuổi em bằng 2/3 tuổi anh. Đến khi tuổi em bằng tuổi anh hiện nay thì tổng số tuổi của hai anh em là 49 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi 2 Hiện nay bố gấp 6 lần tuổi con. 4 năm nữa bố gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi 3 Tổng số tuổi của ông, bố và cháu là 120 tuổi. Tính tuổi mỗi người biết tuổi ông là bao nhiêu năm thì cháu bấy nhiêu tháng và cháu bao nhiêu ngày thì bố bấy nhiêu 4 Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Năm năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi lớp 4 - Tags bài toán tính tuổiMột số bài toán tìm 2 số khi biết Tổng-Tỉ hoặc Hiệu-Tỉ – Toán lớp 4Một số bài toán tìm phân số của một số – Toán lớp 4Một số bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu – Toán lớp 4Một số bài toán trung bình cộng – Toán lớp 4Một số bài toán tìm hai số khi biết 2 hiệu số – Toán lớp 4Đề cương ôn tập HK2 môn Toán 4 năm 2019-2020Cách tính nhẩm, ước lượng thương khi chia cho số có 2 hoặc 3 chữ số
bài toán tính tuổi lớp 4