SO SÁNH, NHÂN HÓA, ẨN DỤ, HOÁN DỤ I. SO SÁNH 1. Khái niệm: so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 2. Cấu tạo phép so sánh
1 So sánh là gì ? Tác dụng của so sánh ? So sánh bằng ? So sánh kém ? Ngữ văn 6. 1.1 So Sánh Là Gì ? 1.2 Tác dụng của phép so sánh ? 1.3 Phân loại các kiểu so sánh. 1.3.1 1. So sánh ngang bằng; 1.3.2 2. So sánh không ngang bằng
Tìm phép so sánh trong bài " Tre Việt Nam"( sgk Ngữ Văn 6 tập 2) r phân tích tác dụng biện pháp so sánh ấy in progress 0 Văn Katherine 4 tháng 2021-08-09T01:45:59+00:00 2021-08-09T01:45:59+00:00 1 Answers 11 views 0
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 6 tiết 86: So sánh (tt)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Tuần : 22 Ngày soạn : SO SÁNH (TT) Tiếng Việt Tiết : 86 Ngày dạy : I. YÊU CẦU : Giúp HS nắm được hai kiểu so sánh cơ bản.
Thứ 6, Chứng chỉ VSTEP là Chứng chỉ có giá trị trong toàn quốc. Và có giá trị trong tất cả các trường hợp có tiêu chuẩn ngoại ngữ làm tiêu chuẩn xét tuyển. Còn chứng chỉ B1 Nội bộ chỉ có giá trị trong phạm vi của đơn vị cấp hoặc đơn vị chấp nhận.
1.Tìm phép so sánh trong đoạn văn dưới đây : Mỗi chiếc lá rụng có một tâm hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng .Có chiếc tựa mũi tên nhọn , tự cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện , cho xong một đời lạnh lùng, thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ.
UVpumX. Qua bài soạn giúp các em làm quen với cấu tạo của phép so sánh và các kiểu so sánh thường gặp. 1. Tóm tắt nội dung bài học Khái niệm So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng Mục đích Làm nổi bật được cảm nhận của người viết, người nói. Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm Vế A Nêu tên sự vật, sự việc được so sánh. Vế B Nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh ở vế A. Từ ngữ chỉ phương diện so sánh. Từ so sánh. Trong thực tế, mô hình cấu tạo trên có thể biến đổi ít nhiều Trong so sánh, phương diện so sánh và từ so sánh có thể được lượt bớt. Vế B có thể đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh. Các kiểu so sánh thường gặp So sánh đồng loại So sánh người với người. So sánh vật với vật So sánh khác loại So sánh Người với vật So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng. 2. Soạn bài So sánh So sánh là gì? Câu 1. Hình ảnh so sánh được thể hiện bằng những từ ngữ nào trong các câu sau 1 Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Hồ Chí Minh 2 [...] trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. Đoàn Giỏi Hình ảnh so sánh được thể hiện bằng những từ ngữ 1 "Trẻ em như búp trên cành" 2 "Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận". Câu 2. Trong các hình ảnh so sánh vừa xác định được, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? "trẻ em" được so sánh với "búp trên cành" "rừng đước" được so sánh với "hai dãy tường thành vô tận". Câu 3. Vì sao các sự vật, sự việc trên lại có thể so sánh được với nhau? Giữa các sự vật, sự việc so sánh với nhau phải có nét nào đó giống nhau. Trẻ em và búp trên cành, giống nhau non tơ, được nâng niu,... Rừng đước và dãy trường thành, giống nhau dựng lên cao, thẳng đứng, dài dặc,... Câu 4. Việc so sánh các sự vật, sự việc với nhau như trên có tác dụng gì? So sánh có tác dụng làm nổi bật cái được nói đến, bộc lộ sự cảm nhận của người nói viết, gợi ra hình ảnh cụ thể, truyền cảm. Hãy so sánh Trẻ em biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan với Trẻ em như búp trên cành - Biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan. Rừng đước dựng lên cao ngất với rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Câu 5. Câu sau đây cũng sử dụng so sánh nhưng không giống với sự so sánh ở các câu trên. Em hãy nhận xét về điều này. Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến. Tạ Duy Anh So sánh là thao tác phổ biến, được dùng trong suy nghĩ, nói năng,... Có sự so sánh để làm nổi bật cái được nói đến thông qua liên hệ giống nhau giữa các sự vật, sự việc như trong ví dụ 1 và 2 ở trên; so sánh kiểu này là phép so sánh - một biện pháp tu từ. Nhưng cũng có sự so sánh để phân biệt đặc điểm khác nhau giữa các sự vật, sự việc như trong câu văn của Tạ Duy Anh; so sánh kiểu này không phải là phép so sánh - biện pháp tu từ. Cấu tạo của phép so sánh Câu 1. Xem xét mô hình cấu tạo của phép so sánh qua bảng và ví dụ dưới đây Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh - cái so sánh mặt đẹp như hoa a. Kẻ bảng tương tự và xếp các hình ảnh so sánh ở ví dụ 1, 2 vào những vị trí thích hợp. Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh - cái so sánh 1 Trẻ em như búp trên cành 2 rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận → Trường hợp 1 không đầy đủ các yếu tố; trường hợp 2 đầy đủ các yếu tố. b. Đặt những từ ngữ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau đây vào bảng mô hình cấu tạo của phép so sánh và nêu nhận xét. 1 Trường sơn chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào. Lê Anh Xuân 2 Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất. Thép Mới Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh - cái so sánh chí lớn ông cha Trường Sơn lòng mẹ bao la sóng trào Cửu Long con người không chịu khuất như tre mọc thẳng c. Tìm thêm các từ ngữ có thể thay thế vào vị trí từ như trong các bảng trên. Các từ so sánh thường gặp là, như là, tựa như là, y như, hệt như, giống như, tựa như, bao nhiêu... bấy nhiêu... 3. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. Với mỗi mẫu so sánh gợi ý dưới đây, hãy tìm thêm một ví dụ a. So sánh đồng loại So sánh người với người Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo Khi đến trường, cô giáo như mẹ hiền. Lời bài hát So sánh vật với vật Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ […] Vũ Tú Nam b. So sánh khác loại So sánh vật với người Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh. Đồng Xuân Lan Bà như quả đã chín rồi Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng. Võ Thanh An So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng Trường Sơn chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào. Lê Anh Xuân Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Ca dao * Có thể lấy thêm các ví dụ sau. a. So sánh đồng loại Người với người Người là Cha, là Bác, là Anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ. Tố Hữu Vật với vật Những đống gỗ cao như núi chất dựa bờ Đoàn Giỏi b. So sánh khác loại Vật với người Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người Thép Mới Trẻ em như búp trên cành, Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Bác Hồ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm. Tố Hữu Tình yêu Tổ quốc là đỉnh núi, bờ sông, Những lúc tột cùng là dòng huyết chảy. Xuân Diệu Câu 2. Tìm từ điền vào chỗ trống trong bảng sau để được những câu thành ngữ khoẻ như voi trắng như tuyết ... ... ... ... đen như thui cao như cây sào ... ... ... ... Câu 3. Hãy tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau và xếp chúng vào bảng cấu tạo của phép so sánh. Vế A cái được so sánh Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B cái dùng để so sánh - cái so sánh Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhát dao vừa lia qua Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Cái chàng Dế Choắt người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê chị trợn tròn mắt, giương cánh lên như sắp đánh nhau Mỏ Cốc như cái dùi sắt sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện bọ mắt đen như hạt vừng chúng cứ bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên ngụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng-sông chiếu rực trên mặt nước như những khu phố nổi Các em có thể tham khảo thêm bài giảng So sánh để củng cố hơn nội dung bài học. 4. Hỏi đáp về bài So sánh Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.
so sánh ngữ văn 6