Các loại chỉ phẫu thuật khâu vết thương. 11/06/2022. Chỉ khâu vết thương được các bác sĩ ngoại khoa sử dụng để đóng các vết thương hở trên da hoặc các loại mô khác. Khi khâu vết thương, người ta sử dụng cây kim được gắn vào đầu chỉ để khâu. Hiện có rất
Như vậy cần phân biệt với nhưng vết thương vùng khớp nhưng không thông vào bao khớp vì tiên lượng hai loại này hoàn toàn khác nhau. 5. Bảng phân loại được D.N Collins và S.DTemple đề nghị vào năm 1989 trên tạp chí Clinical Orthopaedicsand Related Research. Phân loại nặng dần
Phân một số loại vết thương. Một số ví dụ về vết thương hở bao gồm: Vết mến trầy xước, xây xát. Vết thương vì trầy xước xẩy ra khi da cọ xát hoặc trượt trên mặt phẳng thô ráp. Mặc dù vết trầy xước ít ra máu nhưng cũng cần dọn dẹp vết thương sạch sẽ và
Vết thương khớp do vật sắc, nhọn: vết thương gọn, nhỏ hoặc nếu rộng thì các bò bị cắt gọn, không dập nát. Sẽ khó xác định là thấu hay không thấu khớp với các Vết thương khớp do vật nhọn chọc. Cách phân loại này có ý nghĩa tiên lượng về sự khó dễ trong chẩn
Vết thương hở, các loại và cách xử lý. Vết thương là tổn thương da hoặc mô bên dưới do chấn thương thực thể. Vết thương có nhiều loại khác nhau, một trong số đó là vết thương hở. Đa phần vết thương hở chỉ là những vết thương nhỏ có thể lành trong thời gian
Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt hai loại vết thương này nhé! 1. Phân biệt viêm da tiếp xúc do kiến ba khoang gây ra và bệnh zona. 2. Những điều tuyệt đối không nên làm sau khi dính độc tố kiến ba khoang. 3. Cách để phòng tránh kiến ba khoang. Những ngày gần đây, các thông
as4ghcl. HETIS Chamsocvetthuong PHÂN LOẠI VẾT THƯƠNG Vết thương là sự cắt đứt hay dập rách da, tổ chức dưới da và các tổ chức khác của cơ thể. Có nhiều cách phân loại vết thương, có thể phân loại theo tình trạng nguyên vẹn trên da, theo mức độ nhiễm trùng hay theo thời gian. 1. Theo tình trạng nguyên vẹn của da – Vết thương hở là những vết thương mà mất sự nguyên vẹn của da như vết mổ, vết rạch, rách gây ra bởi các vật sắc nhọn, bỏng do nhiều nguyên nhân khác nhau,… – Vết thương kín là những vết thương không làm mất sự nguyên vẹn của da như các nốt xuất huyết, bầm máu,…Thông thường, các vết thương này có thể tự khỏi mà không cần có biện pháp điều trị. 2. Theo mức độ nhiễm trùng vết thương – Vết thương sạch là những vết thương không có sự hiện diện của vi khuẩn hoặc có nhưng với số lượng ít không đủ để gây ra những triệu chứng nhiễm trùng. – Vết thương nhiễm trùng là những vết thương có sự xâm nhập của vi khuẩn với số lượng nhất định đủ để gây ra những triệu chứng nhiễm trùng như sưng nóng, đỏ đau, có dịch rỉ viêm, mủ hoặc tổ chức hoại tử. 3. Theo thời gian – Vết thương cấp tính là những vết thương có khả năng liền sau 4-14 ngày nếu được chăm sóc tốt. Các vết thương do chấn thương, phẫu thuật là những vết thương cấp tính. – Vết thương mãn tính là những vết thương lâu liền như loét tiểu đường, loét tĩnh mạch, loét động mạch,…thời gian liền thương có thể từ một, vài tháng đến hàng năm. Nguyên nhân của việc chậm liền vết thương do tiểu đường, tuần hoàn kém, dinh dưỡng không đảm bảo, sức đề kháng giảm. Bên cạnh đó, vết thương mãn tính thường đi kèm với các triệu chứng nhiễm trùng nên việc điều trị, chăm sóc phức tạp và tỷ mỉ. Đăng nhập
Trong cuộc sống chúng ta gặp phải rất nhiều những chấn thương khác nhau. Việc hiểu rõ loại vết thương mà bạn đang gặp phải giúp tìm ra biện pháp xử lí kịp thời và tạo điều kiện cho vết thương hở nhanh loại vết thương hởVết thương hở bao gồm các tổn thương Vết mổ, rạch gây ra bởi vật sắc nhọn như dao, thủy tinh vỡ. Vết bỏng bỏng do nước sôi, acid, lửa….Nhìn chung, vết thương hở là những tổn thương làm mất tính toàn vẹn trên da, làm phá vỡ cấu trúc và chức năng giải phẫu thông thường của lớp biểu bì của da, các mô dưới da gây tổn thương cho các cấu trúc khác như gân, cơ, mạch máu, dây thần kinh, nhu mô và thương hở là những tổn thương làm mất tính toàn vẹn trên daPhân loại vết thương theo mức độ nhiễm khuẩnVết thương sạch Là vết thương ngoại khoa không bị nhiễm khuẩn, không có sự xuất hiện của vi khuẩn trên vết thương. Nếu chăm sóc tốt cho vết thương có thể tự thương sạch nhiễm Là vết thương tại các cơ quan hô hấp, bài tiết, sinh dục, tiết niệu nhưng được kiểm soát tốt tình trạng nhiễm trùng, vết thương không có dấu hiệu nhiễm thương nhiễm Thường xảy ra do tai nạn, có sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh và các vật thể lạ bám vào vết thương. Với vết thương dạng này nên làm sạch vùng da bị tổn thương, loại bỏ dị vật bám vào vết thương. Ví dụ viêm phúc mạc, chấn thương ruột,…Vết thương bẩn Vết thương có chảy mủ, màu vàng, đau xót, thường do nhiễm khuẩn từ môi trường bẩn xung quanh. Những trường hợp này nên sử dụng kháng sinh và có phương pháp điều trị phù hợp để vết thương nhanh hồi thương bẩn có chảy mủPhân loại vết thương theo thời gianVết thương cấp tính là tổn thương do chấn thương, do phẫu thuật. Chăm sóc tốt cho vết thương cấp tính thì khả năng lành thương chỉ sau 4 –14 ngày. Nếu điều trị không tốt, vết thương sẽ dễ xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn gây ra chảy máu, vết thương nứt nẻ và chậm lành thương thương mạn tính là những vết thương lâu lành và khó có khả năng hồi phục. Những vết thương như loét tỳ đè, loét bàn bàn chân tiểu đường, rò vết thương do lao thường kéo dài thời gian lành vết thương. Vết thương mạn tính thường có nhiều mô hoại tử, vì thế việc điều trị thường kèm theo cắt lọc vết thương và chăm sóc kỹ sóc vết thương hở đúng cáchLoại bỏ dị vật, mô giậpViệc loại bỏ các dị vật và vùng mô giập, lấy sạch máu tụ có tác dụng cắt đứt nguồn cung cấp dinh dưỡng cho vi khuẩn phát triển, giúp hạn chế tình trạng nhiễm rộng vết thương dẫn lưu tốtSự ứ dịch làm mô vết thương không có khả năng tăng sinh mô hạt. Vì thế cần dẫn lưu dịch thật tốt để kích thích mô hạt mọc đẩy nhanh quá trình lành vết vết thương mau lànhKhông nên phá hủy hàng rào bảo vệ của bất kì vết thương nào. Tránh làm tổn thương vùng da xung quanh vết thương, không chạm vào vết thương; thay băng thường xuyên không đúng kỹ thuật, như tháo băng cũ cũng là hình thức tổn thương mô hạt vừa hình thành và như thế chúng ta vừa tạo thêm cho người bệnh một vết thương mới. Dung dịch sát khuẩn là hàng rào bảo vệ tránh vi khuẩn xâm nhập nhưng nó cũng có nguy cơ làm tổn thương mô hạt nên không dùng dung dịch sát khuẩn bôi lên vết thương nếu không có chỉ định. Vết thương luôn tiết dịch nên việc giữ ẩm vết thương là cần thiết nhưng không phải là làm ướt vết thương, do đó khi thay băng cần thấm bôi healit – Cách mạng trong điều trị vết thươngThành phần chính của Healit là Copolymer of 2 – Hydroxyethyl Methacrylate, gọi tắt là HEMA-HAS. Hợp chất này là công trình nghiên cứu được cấp bằng sáng chế độc quyền tại châu Âu năm thành phần đặc biệt này và cấu trúc Hydrogel, Healit mang lại nhiều ưu điểm nổi trộiCơ chế thu hồi gốc tự do tăng sinh quá mức trong giai đoạn viêm khiến phá hủy mô hạt và gây chậm lành thương, nhờ đó sẽ đẩy nhanh quá trình lành thương sinh lý, hạn chế tạo sẹo xấu do thu hồi bớt nồng độ H2O2 được sản xuất ồ ạt.Khả năng tối ưu hóa độ ẩm và pH tại vết thương hở Cấu trúc Hydrogel giúp Healit có khả năng hút và giữ dịch tiết chưa các yếu tố tăng trưởng, yếu tố có ích tác động đến quá trình lành thương ngay tại bề mặt, thúc đẩy sự tăng sinh mô hạt diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và mạnh mẽ thương được giữ ẩm, không bị co kéo, khi thay băng không tạo vết thương mới giúp giảm đau cho bệnh màng lưới polymer, hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài, phòng bội nhiễm và bảo vệ mô hạt đang hình trúc cao phân tử của Healit không hấp thu vào máu hoặc dịch kẽ mà chỉ có tác động tại chỗ, không gây kích ứng, dị ứng nên an toàn cho mọi đối tượng sử bôi Healit đặc trị vết thương hởBăng kín vết thươngGiúp môi trường thích hợp cho sự lành vết thương, giúp bảo vệ vết thương không bị va chạm, tổn thương. Thay băng mới cũng là hình thức tránh mô mới mọc sâu vào băng cũ. Băng kín vết thương cũng giúp bảo vệ vết thương không bị ô nhiễm từ bên ngoài như bụi, không khí ô nhiễm, dị vật. Vết thương quá ướt hay quá khô đều làm chậm lành vết thương nên việc băng vết thương giúp duy trì độ ẩm thích hợp trên bề mặt vết ăn gì để vết thương hở mau lành?Trung tâm Dinh dưỡng đưa ra một số lời khuyên về chế độ dinh dưỡng giúp vết thương chóng lành như sauCần bổ sung thực phẩm chứa nhiều chất đạm như thịt, cá, tép, trứng, lươn,… và các loại đậu. Vì đây là nguyên liệu chính để tạo các tế bào mới, các thành phần có liên quan đến quá trình lành vết thời, việc bổ sung các loại thực phẩm giàu sắt, acid folic, vitamin B12… sẽ tốt cho quá trình tạo máu. Vì máu sẽ mang các nguyên liệu cần thiết như protein, vitamin, khoáng chất và ôxy đến mô đang bị tổn thương; mang các tế bào bạch cầu, đại thực bào đến tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập vào vết thương, đồng thời dọn dẹp các chất thải như xác vi trùng chết, xác các tế bào đã chết. Các chất này có nhiều trong các loại thịt, gan, trứng, sữa, các loại rau xanh đậm,…Cần tiêu thụ những thực phẩm chứa vitamin B, A, E – các vitamin có vai trò quan trọng trong việc tạo mô mới và làm vết thương mau lành. Vitamin C có ảnh hưởng đáng kể đến việc lành vết thương, giúp tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại hiện tượng nhiễm trùng, mưng mủ. Các loại rau lá có màu xanh đậm và quả tươi như đu đủ, thanh long, quít, cam, bưởi,… có chứa nhiều các vitamin ra, ăn cá, thịt gia cầm, trứng, nghêu, sò, ốc, thận, gan, ngũ cốc,… giàu kẽm và selen cũng giúp mau lành vết thương, chống nhiễm nhận được sự tư vấn chi tiết, vui lòng truy cập vào đây hoặc gọi đến tổng đài 19002153.
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Mai Anh Kha - Bác sĩ ngoại Chấn thương chỉnh hình - Khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Bác sĩ có hơn 22 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình. Chấn thương hàm mặt là loại chấn thương nguy hiểm gặp ở vùng mặt do một số nguyên nhân như tai nạn, hỏa khí hay va chạm mạnh,... Tùy theo nguyên nhân tính chất và mức độ tổn thương, chấn thương hàm mặt được chia làm nhiều loại khác nhau. Tùy theo nguyên nhân tính chất và mức độ tổn thương, chấn thương hàm mặt được chia làm nhiều loại khác nhau Phân loại theo nguyên nhânChấn thương hàm mặt do tai nạnTai nạn trong sinh hoạt hay lao độngTai nạn giao thôngTrong quá trình tập luyện thể thao, ...Chấn thương hàm mặt do hỏa khíĐạn súng hoặc các mảnh vỡ lựu đạn, bom, mìn,...Chấn thương hàm mặt do hỏa hoạn gây bỏng và có Theo tính chất và mức độ tổn thươngChấn thương phần mềm hàm mặtVết xây xát và đụng đứt rách daVết chấn thương hàm mặt xuyên qua môVết thương tạo vạt lật có chân thương gây tổn khuyết phần thương hàm mặt liên quan đến xươngGãy xương hàm mặt hoặc mất đoạn xươngChấn thương hàm mặt diện rộng, gây tổn thương hoặc gãy nhiều xương cùng lúc 2. Biến chứng do chấn thương hàm mặt Ngạt thở cấpChảy máu cấp tính và nhiễm trùng vết thươngRò nước số chấn thương phần mềm hàm mặt gây sẹo xấu ảnh hưởng đến chức năng, thẩm mỹ ...Gãy xương hàm mặt không được điều trị kịp thời có thể gây biến dạng mặtShock do chấn thương hàm mặt. Gãy xương hàm mặt không được điều trị kịp thời có thể gây biến dạng mặt 3. Điều trị chấn thương hàm mặt Điều trị chấn thương mềm hàm mặtVết thương do xây xátĐối với các vết thương chấn thương hàm mặt nhỏ cần được làm sạch bằng nước muối sinh lý, lấy bỏ dị vật và băng mỡ Lidocain. Đối với những vết thương lớn cần gây tê, thậm trí gây tê trước khi xử lý vết thương, sau đó lau rửa bằng gạc, thìa nạo và băng mỡ thương do đụng dậpBăng ép cầm máu khi có máu tụ hình thànhBác sĩ sẽ theo dõi máu tụ để máu tự tiêu hoặc giải phẫu để lấy nếu vùng tụ do chấn thương mềm hàm mặt trường hợp máu tụ chưa cầm, bác sĩ sẽ mở vết thương lấy máu tụ trước sau đó mới cầm máu và băng đứt, rách daĐối với các chấn thương mềm hàm mặt dạng rách da, trước tiên vùng rách được làm sạch bằng nước muối sinh lý, oxy già hoặc nước muối pha Betadin. Sau đó bác sĩ sẽ tiến hành lấy bỏ hết dị vật. Trong trường hợp vết rách nặng, vùng da cần cắt bỏ sẽ được cắt xén mép, bảo tồn tối đa vùng da còn cuống, chỉ cắt bỏ vùng cơ dập nát hoại tử. Sau khi cầm máu cho bệnh nhân, bác sĩ sẽ tiến hành khâu phục thương xuyênNếu vết thương nhẹ, không chảy máu và không có dị vật thì không cần phẫu thuật, điều trị bằng kháng sinh, thuốc chống phù nề, thay băng và theo dõi thường vết thương lớn, gây mất nhiều máu và có dị vật cần phẫu thuật để làm sạch, cầm máu và đóng vết thương cho bệnh nhânMất môNếu là chấn thương hàm mặt mất mô nhỏ thì chỉ cần vệ sinh, bóc tách vùng bị thương và khâu phục hồi. Nếu mất mô dạng rộng, bệnh nhân chấn thương hàm mặt cần được tạo hình và đóng kín vùng khuyết thương hàm mặt vùng tuyến nước bọtNhững chấn thương hàm mặt loại này có thể gặp ở nhu mô hay ống tuyến. Nếu bệnh nhân bị dò nước bọt ở nhu mô thì cần khâu phục hồi. Nếu dò ống tuyến thì cần nối, hoặc dẫn lưu vào trong thương hàm mặt do bỏngChườm lạnh, bù nước và điện giải, dùng kháng sinh đồng thời chống shock cho bệnh nhânKhi vết thương của bệnh nhân ổn định, tùy theo tình trạng, có thể tiến hành ghép da hoặc tạo hình phục hồi giúp lấy lại thẩm Điều trị gãy xương hàm mặt Bệnh nhân gãy xương hàm mặt cần được cầm máu, thông khí, chống choáng và nhiễm khuẩn ngay lập tức Sơ cứu bệnh nhân gãy xương hàm mặtBệnh nhân gãy xương hàm mặt cần được cầm máu, thông khí, chống choáng và nhiễm khuẩn ngay lập tứcNgay sau khi phát hiện, bệnh nhân gãy xương hàm mặt cần được nắn chỉnh cố định tạm thời hàm bằng băng cằm đỉnh và tăng cường băng trán trị chuyên khoa gãy xương hàm mặt- hàm trênNắn chỉnh bằng tay hoặc dây thép kéo, máng chỉnh hình, sử dụng bộ dụng cụ ngoài Rudko và phẫu thuật khi vết gãy xương hàm mặt đã được cố định bằng các dụng cụ chuyên dụng trong khoảng thời gian từ 15-30 ngàyĐiều trị chuyên khoa gãy xương hàm mặt- hàm dướiNắn chỉnh bằng tay, sử dụng bộ dụng cụ ngoài hỗ trợ hoặc phẫu thuật nếu cầnCố định hai hàm, đối với bệnh nhân mất răng cần cố định bằng máng chỉnh hìnhTrong các trường hợp gãy xương hàm mặt nặng như gãy vụn hoặc di lệch nhiều, bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật kết hợp nẹp vít hoặc đóng đinh cho bệnh nhân. Thời gian cố định hàm là từ 30-45 ngày. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Sau phẫu thuật gãy xương hàm bao lâu có thể tập vận động hàm dưới? Sau mổ xương gò má bao lâu có thể đá bóng? Bị khàn tiếng sau phẫu thuật gây mê nội khí quản do gãy xương hàm dưới có phải do tác dụng phụ của gây mê không?
Các loại vết thương khác nhau như thế nào Các loại vết thương được phân loại dựa trên tác nhân gây ra vết thương – ví dụ do đạn hoặc dao – và cơ chế hình thành vết thương. Mỗi loại vết thương có những tổn thương mô đặc trưng và các nguy cơ nhiễm trùng khác nhau. Do đó phân loại vết thương chính xác sẽ giúp người sơ cấp cứu đưa ra những định hướng ban đầu đúng đắn. Vết thương có bờ gọn, bề mặt sạch do một vật sắc cạnh như dao cạo râu gây ra. Vật cắt thẳng vào các mạch máu nên máu có thể chảy rất nhiều. Các cấu trúc như gân hoặc dây thần kinh có thể bị tổn thương 2. Vết thương rách Vật tù hoặc lực xé gây nên các vết thương bị rách. Các vết thương này có thể chảy máu ít hơn vế thương cắt, nhưng thường tổn thương mô nhiều hơn. Vết thương rác cũng dễ bị nhiễm khuẩn, gây ra nguy cơ nhiễm trung cao. 3. Vết thương trầy da mài mòn Đây là một loại vết thương nông, trong đó lớp da trên cùng bị trầy và mài mòn, để lại một vùng mô hở và đau. Vết thương trầy da thường do trượt ngã hoặc bỏng do mat sát. Có thể có các dị vật nhỏ trong vết thương và gây nhiễm trùng. Khoảng 7 đến 12 ngày thì bong vẩy ngoài da. 4. Vết thương tụ máu vết bầm Một va chạm với vật tù có thể làm vỡ các mao mạch dưới da, khiến máu thấm vào các mô. Quá trình này gây ra vết bầm. Vết thương tụ máu trên diện rông và sưng có thể gợi ý tới tổn thương ở sâu hơn, ví dụ như gãy xương hoặc chấn thương tạng sâu bên trong. Những vết thương tụ máu sọ não rất nguy hiểm nhưng thường bị bỏ qua do chủ quan. 5. Vết thương xiên Vết thương xiên gây ra bởi những lý do như giẫm phải đinh hoặc bị kim đâm. Vết thương thường là hình khe hoặc tròn. Vết thương này có đường vào nhỏ nhưng gây tổn thương sâu bên trong. Nếu tác nhân gây ra vết thương xiên có mầm bệnh uốn ván hoặc bẩn thì có thể làm vi khuẩn xâm nhập sâu vào cơ thể. Nguy cơ nhiễm trùng của các vết thương loại này là rất cao. 6. Vết thương do đâm Đây là dạng vết thương cắt, rạch có chiều sâu do dụng cụ sắc hoặc có lưỡi, thường là dao hoặc kéo, đâm vào cơ thể. Vết thương do đâm phải được xử trí cẩn thận vì nó đe dọa những cơ quan duy trì sự sống của cơ thể và gây nguy cơ chảy máu trong. Những nguy cơ này ảnh hưởng trực tiếp tính mạng của nạn nhân. 7. Vết thương súng bắn Loại vết thương này gây ra do đạn hoặc những vật nhỏ bắn vào cơ thể. Những vật này có thể bị găm lại hoặc xuyên qua cơ thể, gây ra có tổn thương nghiêm trọng bên trong. Ngoài ra nguy cơ nhiễm khuẩn cao khi các mảnh nhỏ có thể mang mầm bệnh vào vết thương. Đường vào vết thương có thể nhỏ và gọn, trong khi đường ra thường lớn và nham nhở. BLUECARE_PARTER-ỨNG DỤNG NHẬN LỊCH CHĂM_SÓC_BỆNH_NHÂN_tại_nhà dành cho ĐIỀU_DƯỠNG_VIÊN BẤM VÀO ẢNH XEM CHI TIẾT Các bài xem thêm Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm màng não mủ Nguyên tắc chăm sóc và hướng dẫn điều dưỡng làm kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân là sản phụ thời kỳ hậu sản Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân chảy máu trong thời kỳ sổ rau và sau sinh Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân là trẻ sơ sinh Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bị tiền sản giật nặng Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sốt virus
HETIS Chamsocvetthuong CÁC TIÊU CHUẨN CẦN ĐÁNH GIÁ KHI NHẬN ĐỊNH VẾT THƯƠNG Nhận định vết thương là một phần quan trọng trong chăm sóc vết thương, là cơ sở để người chăm sóc đưa ra kế hoạch chăm sóc vết thương phù hợp. Nhận định vết thương là những đánh giá về tình trạng vết thương như loại, vị trí, kích cỡ vết thương, mức độ tiết dịch, tính chất dịch, vùng da quanh vết thương, tình trạng đau,.. 1. Xác định loại, vị trí vết thương Mỗi loại vết thương sẽ có cách chăm sóc khác nhau, do đó cần xác định vết thương đang chăm sóc thuộc loại vết thương nào, mãn tính hay cấp tính, phẫu thuật hay ko phẫu thuật, hở hay kín,…Không chỉ vậy, xác định vị trí của vết thương cũng rất quan trọng trong chăm sóc. Những vết thương ở những vị trí dễ nhiễm khuẩn như khu vực quanh hậu môn, hay ở những vị trí dễ tỳ đè thì cần phải có kế hoạch chăm sóc đặc biệt, tỷ mỷ hơn. 2. Kích cỡ vết thương Nhận định về kích cỡ vết thương là những đánh giá về độ dài, rộng, sâu cũng như thể tích của vết thương. Chiều dài của vết thương được tính là chiều dài lớn nhất mà đo theo hướng từ đầu đến chân và chiều rộng được tính là khoảng cách lớn nhất đo được theo hướng vuông góc với chiều dài. Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng, nếu chiều rộng không được đo vuông góc với chiều dài lớn nhất thì khu vực vết thương có thể được ước tính hơn 70% ở một vài vết thương. Độ sâu của vết thương được tính từ điểm sâu nhất của vết thương đến bề mặt da và thường được đo bằng một que tăm bông ẩm. Thể tích của vết thương thường chỉ được đo nhằm phục vụ nghiên cứu, thực tế trên lâm sàng ít đo thể tích vết thương. 3. Hình dạng vết thương Nhận định hình dạng vết thương là tròn, elip, hình tam giác, hình bướm hay không có hình dạng cụ thể. Xác định hình dạng vết thương không chỉ giúp người chăm sóc lựa chọn được những băng gạc phù hợp với vết thương mà còn là đầu mối giúp tìm ra nguyên nhân của vết thương. 4. Dịch vết thương Khi nhận định dịch vết thương cần nhận định các đặc điểm thể tích dịch nhiều, ít hay trung bình, tính chất dịch trong, sạch, dịch huyết thanh, có máu, hay có mủ,… và mùi của dịch không mùi, có mùi, nặng mùi,…. Việc nhận định tình trạng dịch vết thương rất quan trọng trong đánh giá vết thương, nó là cơ sở để xác định vết thương đang tiến triển theo chiều hướng tốt lên hay xấu đi, cũng là cơ sở để người chăm sóc lựa chọn được loại băng phù hợp cho từng vết thương cũng như xác định được thời gian cần phải thay băng. Ví dụ, với những vết thương nhiều dịch thì việc lựa chọn băng alginate hay hydrofiber sẽ tốt hơn là băng hydrocolloid và ngược lại. 5. Vùng da quanh vết thương Đánh giá màu sắc, độ ẩm, nhiệt độ, sự toàn vẹn của vùng da quanh vết thương. Việc đánh giá này cung cấp những dữ liệu cho việc đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị, chăm sóc. Bên cạnh đó, nó cũng là cơ sở để người chăm sóc lựa chọn cách sử dụng băng cho phù hợp, ví dụ như chọn dùng loại có băng keo hay ko có băng keo. 6. Tình trạng đau Đau được xem như là dấu hiệu sinh tồn thứ năm bên cạnh mạch, nhiệt độ, huyết áp và tần số thở. Đánh giá tình trạng đau của vết thương giúp người chăm sóc nhận định được hiệu quả của phương pháp điều trị, chăm sóc. Nếu bệnh nhân không cảm thấy đau, đau ít hay tình trạng đau giảm dần theo thời gian chứng tỏ quá trình liền thương đang diễn ra tôt và ngược lại. Đăng nhập
phân loại vết thương