Hy vọng sau bài viết này bạn có thể hiểu được công thức, cách sử dụng và phân biệt được hai cấu trúc need và cấu trúc have to sau bài viết ngày hôm nay. Hãy luyện tập thật nhiều và thật nhiều để có thể thành thạo sử dụng cấu trúc thành thạo nhất có thể bạn nhé. Have to là một động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh được dịch sang nghĩa tiếng Việt là “Phải”. Động từ này thường được sử dụng để diễn tả sự cần thiết phải làm điều gì đó mang tính chủ quan của người nói. Cùng với have to thì chúng ta còn có Must cũng mang Bài tập phân biệt Must và Have to có đáp án giúp các bạn nắm rõ hơn ngữ pháp tiếng Anh về các trường hợp nào dùng MUST, trường hợp nào dùng HAVE TO để có kết quả tốt trong bài tập kiểm tra ngữ tiếng Anh cơ bản, Trắc nghiệm Tiếng Anh phân biệt Must và Have toBài tập Tiếng Anh về To V và V-ing có đáp ánTrắc Elight | Phân biệt MUST, HAVE TO và NEED cực dễ hiểu và dễ nhớ | Học ngữ pháp tiếng Anh,BÀI TẬP MUST - HAVE TO,Must, Have to, and Should for Obligation and A Đáp án phần luyện tập 1. must/have to 2. had to 3. have to 4. had to 5. must/have to 6. don't have to 7. mustn't 8. mustn't Listening 500 - 700 Listening 300 - 500 BÀI TẬP PHÂN BIỆT MUST VÀ HAVE TO CÓ ĐÁP ÁN. Bài 1: Choose the correct answer to complete the sentence. 1: I .. go to the hospital. I want to meet my old friend for the last time. A. Have to. B. Has to. C. Must. D. Must to. 2: I .. go to the hospital. I have a meeting with my doctor. A. Have to. B. Has to. C. Must. D. Must to jJXY. Cách phân biệt must và have toBạn đã từng “sai ngu”, mắc lỗi phân biệt về must và have to trong tiếng Anh chưa? Bài viết này là dành cho bạn đó! Trong bài viết này Elight sẽ giúp bạn phân biệt dễ dàng must và have to nhé! Bắt đầu thôi! Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification. Khoá học trực tuyến dành cho ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp. ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh. ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao Cả must và have to đều thể hiện nghĩa vụ hoặc sự cần thiết, nhưng có một số khác biệt nhỏ Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must diễn tả cảm giác của cá nhân mình. Ví dụ “You must do something” * Tôi người nói nhận thấy việc đó là cần thiết John’s a really nice person. You must meet him.I say this is necessary John là một người thật từ tế Anh phải gặp anh ấy. Tôi nói điều đó là cứu thiết. I haven’t phoned Phong for ages. I must phone him tonight. Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Phong. Tôi phải gọi cho anh ấy tối nay thôi. Have to không mang tính chất cả nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cả nhân mình. ĐỌC THÊM Cấu trúc Had Better trong tiếng Anh Cách dùng và ví dụ “You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc bạn phải làm. You can’t turn right here. You have to turn left. Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. do luật giao thông There will have to be a complete ceasefire before the Government will agree to talks. Sẽ phải có một lệnh ngừng bắn hoàn toàn trước khi Chính phủ đồng ý đàm phán. 2 – Bài tập rèn luyện phân biệt Must và Have to Results 1. I ................... go to the hospital. I want to meet my old friend for the last time. have to have to must must 2. I hate_______ get up early in the morning. musting musting having to having to 3. It’ll ________ be on a Sunday. I’ll be working every other day. have to have to must must 4. It’s getting late. I really _______go. have to have to must must 5. We ________ all be patient. must must have to have to 6. You ________ be good to succeed in this game. must must have to have to 7. Sam ________ be nearly 90 years old now. have to have to must must 8. This_______ be a mistake. has to has to musts musts Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification. Khoá học trực tuyến dành cho ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp. ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh. ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao Qua bài viết này chắc hẳn must và have to đã không làm khó bạn nữa rồi đúng không nào. Elight chúc bạn học tậo thật tốt nhé! BÀI TẬP PHÂN BIỆT MUST VÀ HAVE TO CÓ ĐÁP ÁN Bài 1 Choose the correct answer to complete the sentence. 1 I ................... go to the hospital. I want to meet my old friend for the last time. A. Have to B. Has to C. Must D. Must to 2 I ................... go to the hospital. I have a meeting with my doctor. A. Have to B. Has to C. Must D. Must to 3 She ................... get up ealy on Monday. She want to do a lot of thing on this day. A. Have to B. Has to C. Must D. Must to 4 She ................. get up early on Monday. She will have an important meeting on this day. A. Have to B. Has to C. Must D. Must to 5 I haven’t phoned my mom for a month. I ................... phone her right after I’ve finished my job. A. Have to B. Has to C. Must D. Must to Bài 2. Complete the sentences with have to/ has to/ had to. 1. Bill start work at He has to get up at four. he/ get up 2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? you/ go 3. There was a lot of noise from the street .... the window. we/ close 4. Karen can't stay for the whole meeting .... Early. she/ leave 5. How old .... to drive in your country. you/ be 6. I don't have much time. .................. . I/ hurry 7. How is Paul enjoying his new job? .......... a lot? he/ travel 8. "I'm afraid I can't stay long." "What time .... ?" you/ go 9. "The bus was late again." "How long .... ?" you/ want 10. There was nobody to help me. I .... everything by myself. I/ do Bài 3 Complete the sentences using have to + the verb in the list. Some sentences are positive have to ... and some are negative. I don't have to ... ask do drive get up go make make pay show 1. I'm not working tomorrow so I don't have to get up early. 2. Steve didn't know how to use the computer so I had to show him. 3. Excuse me a moment – I .... a phone call. I won't be long. 4. I'm not busy. I have few things to do but I .... them now. 5. I couldn't find the street I wanted. I .... somebody for directions. 6. The car park is free. You .... to park your car there. 7. A man was injured in the accident but he .... to hospital because it wasn't serious. 8. Sue has a senior position in the company. She .... Important decisions. 9. When Patrick starts his new job next month, he .... 50 miles to work every day. Bài 4 In some of these sentences must is wrong or unnatural. Correct the sentences where necessary. 1. It's later than I thought. I must go. Ok 2. I must work every day from to I have to work 3. You must come and see us again soon. .............. 4. Tom can't meet us tomorrow. He must work. .............. 5. I must work late yesterday evening. .............. 6. I must get up early tomorrow. I have lots to do. ............... 7. Julia wears glasses. She must wear glasses since she was very young. .............. Bài 5 Complete the sentences with mustn't or don't/ doesn't have to 1. I don't want anyone to know about our plan. You ............. tell anyone. 2. Richard doesn't ............ wear a suit to work but he usually does. 3. I can stay in bed tomorrow morning because I .... go to work. 4. Whatever you do, you .... touch that switch. It's very dangerous. 5. There's a lift in the building so we .... climb the stairs. 6. You .... forget what I told vry important. 7. Sue .... get up early, but she usually does. 8. Don't make so much noise. We .... wake the children. 9. I .... eat too much. I'm supposed to be on a diet. 10. You .... be good player to enjoy a game of tennis. ĐÁP ÁN Bài 1 Choose the correct answer to complete the sentence. 1 - C; 2 - A; 3 - C; 4 - B; 5 - C; Bài 2. Complete the sentences with have to/ has to/ had to. 3 We had to close 4 She has to leave 5 do you have to be 6 I have to hurry 7 does he have to travel 8 do you have to go 9 did you have to wait 10 had to do Bài 3 Complete the sentences using have to + the verb in the list. Some sentences are positive have to ... and some are negative. 3 have to make 4 don't have to do 5 had to ask 6 don't have to pay 7 didn't have to go 8 has to make 9 will have to drive Bài 4 In some of these sentences must is wrong or unnatural. Correct the sentences where necessary. 3 OK 4 He has to work 5 I had to work late yesterday evening 6 OK 7 She has had to wear glasses since she was very young Bài 5 Complete the sentences with mustn't or don't/ doesn't have to 1. mustn't 2. have to 3 don't have to 4 mustn't 5 don't have to 6 mustn't 7 doesn't have to 8 mustn't 9 mustn't 10 don't have to Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Bài tập phân biệt Must và Have to có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập. Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây Phân biệt ought to, had better và should Bài tập phân biệt similar to, like, a like và the same có đáp án ​Chúc các em học tập tốt! Mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh cùng tham khảo tài liệu Bài tập phân biệt Have và Have Got trong tiếng Anh được đăng tải ngay sau đây. Bài tập phân biệt Have và Have Got trong tiếng Anh là tài liệu cực kì hữu ích, bao gồm toàn bộ kiến thức về lý thuyết, các ví dụ minh họa kèm theo bài tập phân biệt Have và Have Got. Sau khi bạn đã làm xong bài tập, để so sánh xem mình làm đúng được bao nhiêu, mời bạn xem đáp án ở bên dưới. Mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây. A. Ý nghĩa và cách sử dụng của Have và Have got trong tiếng Anh Cả Have và Have got đều mang nghĩa là “Sở hữu, làm chủ, có,… “. Chúng không khác nhau về mặt ý nghĩa và bạn có thể sử dụng một trong hai. Tuy nhiên have got thường được sử dụng hơn have. – We’ve got a new car. Hoặc We have a new car. Chúng tôi có một chiếc xe hơi mới. – Ann has got two sisters. Hoặc Ann has two sisters. Ann có hai người chị gái. – Our house has got a small garden. Hoặc Our house has a small garden. Ngôi nhà của chúng tôi có một khu vườn nhỏ. – He’s got a few problems. Hoặc He has a few problems. Anh ta có một số vấn đề. Chúng ta có thể sử dụng have got hoặc have để nói về bệnh tật, đau ốm,… – I’ve got a headache hoặc I have a headache. Tôi bị đau đầu. B. Dạng câu hỏi và phủ định với Have và Have got – Have you got any money? – haven’t got any money – Do you have any money? – don’t have any money – Have you any money? – haven’t any money Ít sử dụng – Has she got a car? – She hasn’t got a car – Does she have a car? – She doesn’t have a car – Has she a car? – She hasn’t a car. Ít sử dụng Khi have mang nghĩa sở hữu thì bạn không được sử dụng với các thì tiếp diễn. Ví dụ – I have/ I’ve got a headache không nói I’m having’ Tôi bị đau đầu. Đối với thì quá khứ, chúng ta sử dụng had thường không đi với got. Ví dụ – Ann had along fair hair when she was a child. không nói Ann had got’ Khi còn nhỏ, Ann có một mái tóc dài. Trong câu phủ định và nghi vấn, chúng ta sử dụng did/ didn’t. Ví dụ – Did they have a car when they were living in London? Khi sống ở London họ có đi xe hơi không? – I didn’t have a watch, so I didn’t know the time. Tôi không có đồng hồ nên tôi không biết giờ. – Ann had a long fair hair, didn’t she? Ann đã có một mái tóc dài phải không? C. Cách sử dụng Have breakfast/ Have a bath/ Hava a good time… Have không đi với got cũng được sử dụng để diễn đạt nhiều hành động hay sự việc như các cách diễn đạt sau breakfast/ dinner/ a cup of coffee/ a cigarette… a bath/ a shower/ a swim/ a rest/ a party/ a holiday/ a nice time… an accident/ an experience/ a dream Have a look at something a baby = give birth to a baby difficulty/ trouble/ fun a chat with somebody/ aconversation/ a discussion with somebody Ví dụ – Goodbye! I hope you have a nice time. Tạm biệt nhé! Tôi hy vọng anh sẽ vui vẻ. – Mary had a baby recently. Mary mới sinh một đứa bé. Have got không thể đi với những cách diễn đạt trên. Bạn so sánh – I usually have a sandwich formy lunch. have = eat – không sử dụng “have got” Buổi trưa tôi thường ăn bánh sandwich. nhưng – I’ve got/ I have some sandwichs. Would you like one? Tôi có mấy cái bánh sandwich đấy. Bạn ăn một cái nhé? Bạn có thể sử dụng have ở thì tiếp diễn is having/ are having với các cách diễn đạt trên. Ví dụ – I had a postcard from Fredthis morning. He’s on holiday. He says he’s having a wonderful time. không dùng “he has a wonderful time” Tôi đã nhận được một tấm bưu thiệp của Fred sáng nay. Anh ấy đang đi nghỉ. Anh ấy nói rằng anh ấy đang có một khoảng thời gian tuyệt vời. – The phone rang while we were having dinner. không dùng “while we had” Khi chúng tôi đang ăn cơm thì điện thoại đổ chuông. Trong câu hỏi và câu phủ định, chúng ta sử dụng do/ does/ did. – I don’t usually have a big breakfast. không dùng “I usually haven’t” Tôi thường không ăn điểm tâm nhiều. – What time does Ann have lunch? không dùng “has Ann lunch” Ann dùng bữa trưa vào lúc mấy giờ? – Did you have any difficulty finding somewhere to live? Bạn có gặp khó khăn gì trong việc tìm nơi sinh sống không? D. Bài tập áp dụng Bài 1 Write negative sentences with have. Some are present can’t andsome are past couldn’t 1. I can’t get into the house a key I haven’t got a key. 2. I couldn’t read the letter, my glasses I didn’t have my glasses. 3. Ican’t get onto the roof a ladder I 4. We couldn’t visit the museum enough time We 5. He couldn’t find his way to our house a map 6. She can’t pay her bills any more 7. I can’t go swimming today enough energy 8. They couldn’t take any photographs. a camera Bài the questions with are present and some are past. 1. Excuse me, have you get a pen I could borrow? 2. Why are you holding your face like that? …… a toothache? 3. …… a lot of toys when you were a child? 4. A …… the time, please? B Yes, it’s ten past seven. 5. I need a stamp for this letter, …… one? 6. When you worked in your last job, ….. your own office? 7. A It started to rain very heavily while I was out. B ….. an umbrella? Bài 3′ Write sentences about yourself. Have you got these things now? Did you have them ten years ago? Write two sentences each time using I’ve got/I haven’t got and I had/ I didn’t have. You can also write about your family We’ve got … /We had … Now Ten years ago 1 a car I ve got a car I didn’t have a car 2 a bike I …… I ……………. 3 a mobie phone …….. ……………… 4 a dog …….. ……………… 5 a guitar …….. ……………… 6 long hair …….. ……………… 7 a driving licence …….. ……………… Bài 4. Complere the sentences. Use an expression from the list and put the verb into the correct form where necessary. have a baby have a break have a chat have difficultyhave a shower have a look have lunch have a partyhave a nice time have a good flight 1. I don’t eat much during the day. I never have lunch. 2. David starts work at 8 o’clock and ….. at 1030 3. We ….. last week. It was great – we invited lots of people. 4. Excuse me, can I ….. at your newspaper, please? 5. Jim is away on holiday at the moment. I hope he ….. 6. I met Ann in the supermarket yesterday. We stopped and ….. 7. A ….. finding the book you wanted? B No,I found it OK 8. Suzanne ….. a few weeks ago. It’s her second child. 9. A Why didn’t you answer the phone? B I ….. 10. You meet your friend Sally at the airport. She has just arrived. Yousay Hi, Sally. How are you? ………. ? E. Đáp án Bài 1 3. I haven’t got a ladder 4. We didn’t have enough time 5. He didn’t have a map 6. She hasn’t got any money She doesn’t have any money 7. I haven’t got any energy I don’t have enough energy 8. They didn’t have a camera Bài 2. 2. have you got 3. Did you have 4. have you got 5. have you got 6. did you have 7. did you have Bài 3 2. I haven’t got a bike now I had a bike ten years ago 3. I’ve got a mobile phone I didn’t have a mobile phone 4. I haven’t got a dog I didn’t have a dog 5. I’ve got a guitar I had a guitar 6. I haven’t got a long hair I didn’t have long hair 7 I’ve got a driving licence I didn’t have a driving licence Bài 4 2. has a break 3. had a party 4. have a look 5. is having a nice time 6. had a chat 7. Did you have difficulty 8. had a baby 9. was having a shower 10. did you have a good flight? Must và have to là hai trong số những cặp trợ động từ dễ gây nhầm lẫn nhất đối với người học bởi vì cả hai đều có nghĩa là “phải làm gì đó” và đều có chức năng bổ trợ cho động từ thường đằng sau nó. Mặc dù đều mang nghĩa “có nhiệm vụ làm gì, bắt buộc phải làm gì”, cách dùng hai trợ động từ này có một số khác biệt nhất takeawaysPhân biệt must và have toMust và have to có nghĩa giống nhau. Phủ định “not have to” dùng để diễn tả ý nghĩa “không cần phải làm gì”.“Must” dùng để diễn đạt quan điểm cá nhân người nói. “Have to” dùng để nói về ý kiến, quan điểm người khác, đặc biệt người có chức quyền/thẩm dùng mustDạng khẳng định mustĐộng từ khiếm khuyết must có nghĩa “phải làm gì đó bởi vì nó cần thiết/quan trọng”, thỉnh thoảng có liên quan đến luật pháp hoặc quy định của một tổ chức nào dụIn Vietnam, people must walk their motorbike to the police station entrance. Người ta phải dắt bộ xe máy của mình khi đi vào cổng đồn công an ở Việt NamPeople must turn off their motorbike as their vehicles approach the gasoline pump. Otherwise, an explosion or a fire may occur due to gas vapors igniting. Người ta phải tắt động cơ xe máy khi đến gần máy bơm xăng. Nếu không thì, một vụ nổ hoặc cháy có khả năng xảy ra bởi vì khí ga bắt lửa.Students must wear uniforms to school Học sinh phải mang đồng phục tới trườngMeat must be cooked thoroughly to kill food poisoning bacteria. Thịt phải được nấu chín kĩ càng để giết chết vi sinh vật gây ngộ độc.Ngoài ra, must còn dùng để chỉ một quan điểm, hoặc suy nghĩ với độ chắc chắn khá dụYou must be exhausted after 10 hours at work. Bạn hẳn là đã mệt lả sau 10 tiếng làm việc.Tuan haven’t eaten anything for breakfast. He must be hungry by now. Tuan chưa ăn gì cho buổi sáng. Anh ấy hẳn là đang đói.Người học lưu ý là động từ khiếm khuyết must không chia dạng quá khứ, mà chỉ được dùng ở dạng hiện tại và tương lai. Cụ thểYou must clean the dishes now or else I will slap you with my slippers. Con phải rửa đống chén đó nếu khong thì mẹ sẽ đánh con với đôi dép tông này đấy.You must wake up early tomorrow morning to catch the bus. Con phải thức dậy sớm ngày mai để kịp bắt chuyến xe buýtI told you so. You must prepare for the exam two days ago. Tớ đã nói rồi mà. Cậu phải chuẩn bị cho kì thi hai ngày trước cơ.Dạng phủ định must not/ mustn’tDạng phủ định must not để chỉ “sự cấm đoán, không được phép làm gì”.Ví dụPassengers must not undo their seat belts until the signs have been switched off. Hành khách không được phép cởi dây an toàn cho đến khi tín hiệu đã được tắt hoàn toàn.Visitors must not trample on the grass. Du khách không được phép dẫm lên bãi cỏ.Người đọc lưu ý là dạng phủ định của must có thể được viết như “must not” hoặc rút gọn thành “mustn’t”. Tuy nhiên, “musn’t” đặc biệt được dùng trong British dùng have toDạng khẳng định với have toĐộng từ khiếm khuyết have to dùng để chỉ “phải làm gì đó, mang tính chủ quan từ phía người nói”. Trong trường hợp này hai động từ khiếm khuyết have to và must mang nghĩa giống dụI have to go to the bathroom as I feel unwell in my stomach. Tôi phải sử dụng nhà vệ sinh vì tôi cảm thấy dạ dày không khỏeWe have to get up early tomorrow in order to catch the earliest flight. Chúng ta phải thức dậy sớm sáng mai để bắt chuyến bay sớm nhấtKhác với must, have to có thể sử dụng ở thì quá khứ, hiện tại và cả tương khứHiện tạiTương laihad to + V infI/We/You/They have to + V infwill have to + V infShe/He/It has to + Vinf*Vinf là động từ ở dạng nguyên phủ định với not have toKhác với must not, “not have to” dùng để diễn tả ý nghĩa “không cần phải làm gì”.Tomorrow is Saturday, so I do not have to go to school. Ngày mai là Thứ Bảy, nên tôi không cần phải đi đến trường.I did not have to rush to class yesterday, as the teacher was absent. Tôi không cần phải hối thúc chạy đến lớp hôm qua, do giáo viên nghỉ.Phân biệt must và have toDạng khẳng địnhMust dùng để diễn đạt quan điểm cá nhân người nói, rằng một điều gì đó cần thiết được dụI must finish my homework by today as I’m going on vacation tomorrow. Tôi phải hoàn thành bài tập trước ngày hôm nay vì tôi sẽ đi chơi vào ngày maiWe must buy Quan something for his birthday next week. Chúng ta phải mua Quân một món quà nào đó cho sinh nhật sắp tới của anh ấy.Have to dùng để nói về ý kiến, quan điểm người khác, đặc biệt người có chức quyền/ thẩm dụMy orthodontist told me that I have to go on a soft food diet after the oral surgery. Nha sĩ của tôi bảo rằng tôi phải ăn thức ăn mềm sau cuộc phẫu thuật miệngI have to finish this essay by midnight as I have to submit it by tomorrow. Tôi phải hoàn thành bài luận này trước 12h tối nay bởi vì tôi phải nộp nó vào sáng mai.Dạng phủ địnhMust not diễn tả sự cấm dụ My doctor says I must not consume diary products because I’m lactose intolerant. Bác sĩ của tôi bảo rằng tôi không được phép tiêu thụ sản phẩm làm từ sữa vì tôi không thể dung nạp lactoseNot have to diễn đạt ý nghĩa “không cần phải làm gì”.Ví dụ You don’t have to clean the house as our mother did it already. Em không cần phải dọn nhà vì mẹ đã làm rồi.*lactose một loại đường có trong sữaXem thêm Phân biệt so that, so và tập phân biệt must và have toExercise 1 Điền must, must not, have to, not have to vào trong các chỗ trống sau1. You _____________ cook because there is a lot of food in the fridge that we can just reheat them and I__________ eat this kiwi cake because I am allergic to My teacher told us that we ___________ show up before 715 for the I ___________ lose weight; otherwise, I won’t qualify for the upcoming health My aunt, Hanh, has been working at a desk job for over 10 years; she _________ suffer from terrible án1. don’t / do not have to2. must not/ mustn’t3. have to/ had to4. must5. must have suffered/ mustExercise 2 Điền từ còn thiếu vào chỗ trốngYou must not/ don’t have to __________ finish all your meals. That’s án Don't have thích Câu này có nghĩa là người ăn không được yêu cầu hoặc có nghĩa vụ nào đối với việc ăn hết thức must/ have to _________ go to bed early. She has a shift early tomorrow and she can’t be late once án thích My bắt buộc phải đi ngủ sớm để không bị muộn ca làm sớm hôm can’t see very well. She must/ have to _________ wear glasses to be able to see who’s coming to án thích Câu này có nghĩa là Hoa bị khiếm thị và cần đeo kính để nhìn rõ. Từ "must" chỉ ra rằng đây là một hành động cần thiết mà cô ấy có phải been a few delays. We must/ have to _________ set a date to meet for lunch án Have toGiải thích Đây là một cuộc gặp ăn trưa trong tương lai gần và không bắt must/ have to _________ go find my sister now. It's urgent. She might have got lost in the án mustGiải thích Đây là một tình huống khẩn cấp và có thể xảy ra nguy hiểm. Do vậy từ "must" và nên được dùng ở raining outside. Loan must/ have to _________ take her umbrella to avoid getting án MustGiải thích Câu này có nghĩa là Loan cần mang theo chiếc ô của cô ấy vì bên ngoài trời đang mưa. Từ "must" chỉ ra rằng đây là điều bắt buộc cần Quang is traveling abroad this summer, so he must/ have to _________ get his passport án mustGiải thích Câu này có nghĩa là Quang bắt buộc phải lấy hộ chiếu để đi du lịch nước ngoài theo kế hoạch vào mùa hè này. Từ "must" nên được dùng ở 3 Đọc ngữ cảnh và chọn đáp án đúng nhấtEveryone________ smoke in here. Smoking is not mustB. mustn’tC. has toD. doesn’t have toĐáp án mustn'tGiải thích Câu này có nghĩa là khu vực này không được phép hút thuốc. Cụm từ "không được phép" chỉ ra rằng đây là một yêu cầu hoặc quy tắc không được vi _________ be late. It's the most important meeting of the mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án mustn'tGiải thích Câu này có nghĩa là người nói có nghĩa vụ phải đến đúng giờ cho một cuộc họp rất quan trọng. Cụm từ "mustn't" chỉ ra rằng không được phép đến friend has a terrible headache, so she _________ stay at this mustB. mustn’tC. has toD. doesn’t have toĐáp án doesn't have thích Must hoặc Musn't được dùng với nghĩa cấm cản, ra lệnh—nếu không thực hiện thì sẽ phải chịu một hình phạt nào đó. Câu này mang nghĩa nhẹ nhàng hơn, xảy ra trong bối cảnh 1 bữa tiệc. Do vậy, "doesn't have to" là hợp lý can give you my car, so you _________ buy a new mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án don't have toGiải thích Câu này có nghĩa là người nói đề nghị cho người nghe mượn ô tô của họ để họ không cần mua ô tô mới. → “don't have to”You ________ stop at the red mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án mustGiải thích Câu này có nghĩa là khi đang lái xe cần phải dừng lại ở đèn giao thông màu đỏ. Đây là quy định chung → “must”Snow has blocked the roads. We _________ stay here until it's clearedA. mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án mustGiải thích Câu này có nghĩa là do tuyết chặn đường, người nói và những người khác phải ở lại vị trí hiện tại của họ cho đến khi đường được dọn sạch. → “must”We ___________ cook more; there's enough mustB. mustn’tC. have toD. don’t have toĐáp án don't have toGiải thích Câu này có nghĩa là đã có đủ thức ăn và không cần nấu thêm. Tức là đây không phải là một yêu cầu hoặc nghĩa vụ → "don't have to"Tổng kếtQua bài viết trên, người đọc nắm rõ được cách phân biệt must và have to. Tác giả hy vọng nguồn kiến thức trên sẽ giúp người học tiếng Anh sử dụng đúng must và have to trong tương lai, và tránh mắc những lỗi không đáng Modal Verb - Definition, Pictures, Pronunciation and Usage Notes Oxford Advanced Learner’s Dictionary at 2022, Dictionary. “Must.” CambridgeWords, 17 Aug. 2022, To, Must and Should for Obligation and Advice.” Must và Have to cũng là những động từ khuyết thiếu có nghĩa tương tự nhau nên rất nhiều bạn bị nhầm lẫn khi sử dụng hai động từ bài viết này chúng ta cùng ôn lại chi tiết cách dùng Must và Have to để các bạn có thể phân biệt, hiểu rõ và vận dụng chính xác tuỳ vào tình huống thực tắt1 1. Cách dùng Must2 2. Cách dùng Have to3 3. Phân biệt Must và Have to4 4. Bài tập về Must và Have to1. Cách dùng Must+ Dùng Must hoặc Have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì it’s later than I thought. I must go. HoặcOh, it’s later than I thought. I have to goỒ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.+ Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân must do somethingTôi người nói nhận thấy việc đó là cần thiếtShe’s a really nice person. You must meet her. I say this is necessaryCô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. Tôi nói điều đó là cần thiếtI haven’t phoned Ann for ages. I must phone her lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.+ Dùng Must để nói về hiện tại và tương lai không dùng Must cho quá khứ– We must go ta phải đi bây giờ.– We must go tomorrow. but not “We must go yesterday”Ngày mai chúng ta phải Cách dùng Have to+ Dùng Have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó tương tự Must.Oh, it’s later than I thought. I have to go. HoặcOh, it’s later than I thought. I must đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.+ Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.– You have to do somethingBạn phải làm điều đó bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc– You can’t turn right here. You have to turn left. because of the traffic systemAnh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. do luật giao thông– My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. do hoàn cảnh thực tế– George can’t come out with us this evening. He has to không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.+ Dùng have to cho mọi thì.– I had to go to the hospital. pastTôi đã phải đến bệnh viện.– Have you ever had to go to hospital? present perfectBạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?– I might have to go to hospital. infinitive sau mightCó lẽ tôi phải đi bệnh viện.+ Cách dùng Have to trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did– What do I have to do to get a driving license? không nói “What have I to do?”Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?– Why did you have to go to hospital?Tại sao bạn phải đi bệnh viện?– Karen doesn’t have to work on không phải làm việc vào thứ bảy.+ Có thể dùng have got to thay cho have to. Vì vậy bạn có thể nói– I’ve got to work tomorrow hay I have to work mai tôi phải làm việc.– When has Ann got to go? hay When does Ann have to go?Khi nào Ann sẽ phải đi?3. Phân biệt Must và Have to+ Hãy so sánh 2 ví dụ sau– I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.– I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ ý Nếu bạn không chắc chắn nên sử dụng Must hay Have to, để an toàn hãy chọn Have to.+ Mustn’t và don’t have to là hoàn toàn khác nhau.– You mustn’t do something Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó → vì vậy bạn đừng làm.– You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. don’t tell anyoneBạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.– I promised I would be on time. I musn’t be late. I must be on timeTôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. Tôi phải đến đúng giờ– You don’t have to do somethingBạn không cần thiết phải làm điều đó nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn.– You can tell me if you want but you don’t have to tell me = you don’t need to tell meBạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. = bạn không cần phải nói với tôi– I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy Bài tập về Must và Have toBài tập 1 Hoàn thành câu với have to/ has to/ had Bill start work at He has to get up at four. he/ get upvd2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? you/ go1. There was a lot of noise from the street …. the window. we/ close2. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. she/ leave3. How old …. to drive in your country. you/ be4. I don’t have much time. ……………… . I/ hurry5. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? he/ travel6. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” you/ go7. “The bus was late again.” “How long …. ?” you/ want8. There was nobody to help me. I …. everything by myself. I/ doĐáp án1. We had to close 2. She has to leave3. do you have to be 4. I have to hurry5. does he have to travel 6. do you have to go7. did you have to wait 8. had to doBài tập 2 Hoàn thành câu với mustn’t or don’t/ doesn’t have tovd1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very There’s a lift in the building so we …. climb the You …. forget what I told vry Sue …. get up early, but she usually Don’t make so much noise. We …. wake the I …. eat too supposed to be on a You …. be good player to enjoy a game of án1 don’t have to 2 mustn’t3 don’t have to 4 mustn’t5 doesn’t have to 6 mustn’t7 mustn’t 8 don’t have toBài tập 3 Hoàn thành câu với Have to + Động từ trong danh sách sau ask / do / drive / get up / go / make / make / pay / show. Lưu ý, một số câu là khẳng định have to… và một số câu là phủ định I don’t have to…vd1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up Steve didn’t know how to use the computer so I had to show Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be I’m not busy. I have few things to do but I …. them I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for The car park is free. You …. to park your car A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t Sue has a senior position in the company. She …. Important When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every án1. have to make 2. don’t have to do3. had to ask 4. don’t have to pay5. didn’t have to go 6. has to make7 will have to driveHy vọng với phần hướng dẫn cụ thể ở trên về cách phân biệt và sử dụng Must, Have to các bạn đã hiểu rõ hơn và vận dụng tốt vào thực tế, chúc các bạn thành công!Tin tức - Tags cách dùng Have to, cách dùng Must, tiếng AnhPhân biệt cách dùng Who, Whom và Whose trong tiếng AnhPhân biệt cách dùng where và which, which và that trong mệnh đề quan hệPhân biệt cách dùng Although, Despite, In spite of, Though, Even though và bài tậpPhân biệt cách dùng động từ Say, Tell, Speak, Talk – The differrence between Say, Tell, Speak and TalkPhân biệt cách dùng Used to và Would trong tiếng AnhCách dùng câu điều kiện loại 1, 2, 3 và câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng AnhCách phát âm chuẩn đuôi ed trong Tiếng Anh “Must” và “have to” đều có nghĩa là yêu cầu hoặc nghĩa vụ phải làm. Tuy nhiên, “must” thường được sử dụng để thể hiện ý chí cá nhân hoặc sự quyết đoán, trong khi “have to” thường được sử dụng để diễn tả sự bắt buộc khách quan và thường dùng để đề cập đến các quy định hoặc nhiệm vụ phải thực tìm hiểu chi tiết hơn về sự giống nhau và khác nhau giữa Must và Have to, mời bạn tham khảo bài viết Phân biệt Must và Have to sau đây nhé!Phân biệt cách sử dụng Must và Have To trong tiếng Anh1. Điểm giống nhau giữa Must và Have To trong tiếng Anh2. Điểm khác nhau giữa cách sử dụng Must và Have To1. Điểm giống nhau giữa Must và Have To trong tiếng AnhMust và Have to đều là Modal verb động từ khuyết thiếu cùng nhóm với can, may, ought to, và Have to đều có thể dịch là “phải làm gì”.Theo sau must và have to ta dùng động từ nguyên thể Must/Have to + infinitiveVí dụ I have some tasks that need to be done, so I have to/must go now.⟶ Tôi có một số nhiệm vụ cần phải hoàn thành, vì vậy tôi phải/phải đi ngay bây Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng ★ Ưu đãi lên đến 35% ★ Khi đăng ký khóa học tại TalkfirstĐăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng ★ Ưu đãi lên đến 35% ★ Khi đăng ký khóa học tại TalkfirstĐăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng★ Ưu đãi lên đến 30% ★Khi đăng ký khóa học tại TalkFirstĐăng Ký Liền Tay Lấy Ngay Quà Khủng ★ Ưu đãi lên đến 35% ★ Khi đăng ký khóa học tại Talkfirst2. Điểm khác nhau giữa cách sử dụng Must và Have ToMustHave To“I must do something” – người nói nhận thấy đó là việc cần được thực dụ I must go to school right now. I want to revise some exercises before starting the lesson.⟶ Tôi phải tới trường ngay bây giờ. Tôi muốn ôn lại một số bài tập trước khi bắt đầu tiết học.“I have to do something” – người nói nhận thấy việc thực hiện hành động đó là luật lệ hay tình huống bắt dụI have to go to school right now. My class starts at 7 and it’s already 630.⟶ Tôi phải tới trường ngay bây giờ. Lớp học bắt đầu lúc 7h và bây giờ đã là 630 mustn’t do something người nghe không được phép làm việc gì đó do một điều cấm đoán hay một luật cấm => thường do bên ngoài tác dụ Our class has a test now and you mustn’t open the book.⟶ Bây giờ lớp chúng ta sẽ có một bài kiểm tra và các em không được phép mở don’t have to do something người nghe không cần phải làm việc đó nhưng họ có thể làm nếu họ muốn việc đó không cần thiết, không bắt buộc => xuất phát từ ý kiến chủ quan của người dụ They can solve this problem by themselves, so you don’t have to help them.⟶ Họ có thể tự giải quyết vấn đề này, vì vậy bạn không cần phải giúp đỡ họ nhưng bạn vẫn có thể giúp nếu bạn dùng được với thì hiện tại hay tương lai, không được dùng với thì quá dụ – We must finish this project tomorrow.– We must get up early yesterday.– They will must clean their thể áp dụng với mọi dụ – We didn’t have to clean the dishes.– You will have to go to the bank next Saturday.– She had to go get her car fixed, that’s why she couldn’t come last ýTrong câu nghi vấn và câu phủ định, ta dùng trợ động từ do/does/did với have toVí dụ 1What do we have to prepare for our presentation?What have we to do to prepare for our preparation? ⟶ Chúng ta phải làm gì để chuẩn bị cho bài thuyết trình?Ví dụ 2You don’t have to be upset like that. Things will be alright! You haven’t to be upset like that. ⟶ Bạn không cần phải buồn bã làm gì. Mọi chuyện sẽ ổn thôi!Thể quá khứ của must là had to + infinitiveVí dụ 1You can’t do things spontaneously, you had to follow the procedure! Việc người nghe không làm theo quy trình đã xảy ra ở quá khứ nên ở hiện tại, người nói dùng thì quá khứ.⟶ Bạn không thể làm mọi thứ một cách tự phát, bạn phải tuân theo quy trình! Xem thêm các bài viết liên quan[Grammar – Bài 18] Cấu trúc “wish” và cách sử dụng trong tiếng Anh[Grammar – Bài 19] Phân biệt Should – Ought to – Had better trong tiếng AnhTrong bài viết trên, TalkFirst đã giúp bạn phân biệt must và have to trong tiếng Anh. Mong là sau bài viết, các bạn có thể áp dụng hai trợ động từ này một cách chính xác và linh hoạt hơn khi tự học tiếng Anh cũng như khi ứng dụng vào thực tế. Chúc các bạn một ngày làm việc hiệu quả và năng suất!Thường xuyên ghé thăm website để có thêm những kiến thức về tự học tiếng Anh giao tiếp dành cho người đi làm & đi học bận rộn nhé!

bài tập phân biệt must và have to