Cảm ơn các nhà lãnh đạo Thái Lan đã có thư mời tham dự Diễn đàn Nghị viện châu Á-Thái Bình Dương lần thứ 30 (APPF-30), Chủ tịch Quốc hội khẳng định, Việt Nam hoàn toàn ủng hộ và sẽ hỗ trợ hết sức mình để Thái Lan tổ chức thành công hai sự kiện quan trọng này thuong mai truc tuyen - tin tức, hình ảnh, video mới nhất thuong mai truc tuyen cập nhật nhanh tại VietQ. Đón đọc chia sẻ bài viết về thuong mai truc tuyen trên VietQ. 06:56:54, 10/08/2022; Vụ thuốc ung thư làm từ bột than tre . Ung thư tuyến tượng thận có thể gây ra cường androgen (hormone nam) và estrogen (hormone nữ). Các triệu chứng này sẽ thấy rõ rệt ở trẻ em, như là mọc quá nhiều lông trên mặt và cơ thể (chẳng hạn như ở vùng mu và dưới cánh tay). Nội tiết tố này cũng có thể làm to dương vật ở bé trai hoặc âm vật ở bé gái. Hội chứng này chiếm một phần nhỏ nguyên nhân gây ung thư tuyến thượng thận ở người lớn (khoảng 1 trong số 20 người), nhưng nó thường là nguyên nhân gây ung thư tuyến thượng thận ở trẻ em. Trên thực tế, khoảng 8 trong số 10 trường hợp ung thư tuyến thượng thận ở trẻ em là do hội chứng Li-Fraumeni gây ra. 3. Triệu chứng ung thư tuyến thượng thận tai ung dung kubetweb game danh bai doi thuonggame bài đổi thưởng uy tin. Manager. tải trò chơi nổ hũgame no hu doi thuong. Member. homepage. organization Event. game no hu doi thuongtai ung dung kubet. Human. Clarity Product Newyork, 2587-4577. Trên thực tế, thoả thuận giữa Elon Musk cùng Twitter là một trong những thương vụ gây tranh cãi nhất thời gian vừa qua. Giá cổ phiếu của Twitter theo đó cũng biến động rất mạnh. Cổ phiếu này từng tăng giá lên tới 54,57 USD vào hồi tháng 4 khi Twitter công bố chấp thuận lời chào mua của Elon Musk. Y4qHFcr. Ngày 28/12, Bệnh viện Bạch Mai thông tin, điều trị thành công ca bệnh khó, sản phụ đang mang thai phát hiện ung thư tuyến giáp và u tuyến thượng phụ này từng có tiền sử 2 lần sảy thai một lần lúc 8 tuần, một lần thai 13 tuần vì mắc bệnh Basedow. Khi mang thai lần thứ 3, tình trạng Basedow và đái tháo đường thai kỳ của thai phụ được kiểm soát tốt bằng thuốc kháng giáp trạng và tiêm insulin. Khi lần lượt vượt qua các mốc 8 tuần, 13 tuần rồi 25 tuần… sản phụ rất vui mừng, mong đến ngày đón con chào nhiên, khi đến tuần thai thứ 26, bệnh nhân đau nhiều vùng thượng vị. Khi đến Bạch Mai khám, bác sĩ phát hiện bệnh nhân có một khối u lớn ở tuyến thượng thận bên trái, kích thước nhân ổn định sau khi phẫu thuật u tuyến thượng thận, ung thư tuyến giáp khi sinh con được 3 tháng Ảnh Bệnh viện cung cấp.Với khối u này có thể xảy ra 3 nguy cơ Là khối u ác tính; U tiết ra các nội tiết tố gây tăng huyết áp nặng; U phát triển to lên có thể chèn ép gây sảy thai hoặc đẻ non, bệnh nhân buộc phải nhập viện điều được chỉ định làm thêm nhiều xét nghiệm chuyên sâu để đánh giá, bác sĩ lại phát hiện bệnh nhân bị ung thư tuyến Nguyễn Quang Bảy - Trưởng Khoa Nội tiết, Bệnh viện Bạch Mai đã đề xuất hội chẩn toàn viện với hơn 10 chuyên khoa nhằm tìm ra giải pháp tốt nhất cho người Bảy cho biết, với trường hợp của sản phụ, nếu phẫu thuật sớm sẽ tốt cho bệnh lý người mẹ nhưng nguy cơ hỏng thai là rất cao. Sau khi hội chẩn, các bác sĩ quyết định tiếp tục điều trị nội khoa, theo dõi sát để giữ Bảy thông tin thêm, với những trường hợp này, bệnh nhân thường phải có chỉ định tiêm thuốc trưởng thành phổi nhằm đối phó với nguy cơ sinh non. Tuy nhiên, loại thuốc này lại có thể làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp và tăng đường huyết. Sau một tháng theo dõi chặt chẽ về huyết áp, đường huyết, bệnh nhân được tiêm thuốc trưởng thành phổi thành công, kiểm soát được các bệnh nền và ra thai được 33 tuần, sản phụ xuất hiện cơn co tử cung, dọa đẻ non, phải nhập viện. Đến tuần thai 34, thai nhi đạt trọng lượng 2,6kg, các cơn co tử cung dồn dập, các bác sĩ đã quyết định mổ lấy thai."Hai mẹ con sản phụ "mẹ tròn con vuông" là một thành công lớn, bởi người mẹ có tiền sử sản khoa nặng nề, lại có đến 5-6 bệnh nền khác nhau", BS Bùi Phương Thảo cho 11/2022, khi em bé được 3 tháng, bệnh nhân trở lại Bệnh viện Bạch Mai để giải quyết khối u tuyến thượng thận và khối ung thư tuyến giáp. Các bác sĩ liên khoa Nội tiết - Đái tháo đường; Phẫu thuật lồng ngực; Phẫu thuật Tiêu hóa Gan mật tụy và Gây mê hồi sức đã phẫu thuật thành công, giải quyết cả 2 khối u trong một lần phẫu bệnh nhân xuất viện trong tình trạng khỏe mạnh, hoàn toàn có thể có những lần sinh nở tiếp theo. Bạn đang xem bài viết Ung Thư Tuyến Thượng Thận Chẩn Đoán Và Điều Trị được cập nhật mới nhất trên website Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Ung thư thượng thận hay còn gọi là ung thư vỏ thượng thận có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên tần suất phát hiện được nhiều ở trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn từ 40 đến 50 tuổi. Nếu bệnh được phát hiện sớm sẽ có cơ hội chữa khỏi. Tuy nhiên nếu ung thư đã lan đến các khu vực ngoài tuyến thượng thận, khả năng chữa được bệnh là thấp hơn. Thực tế hầu hết các u hình thành trong tuyến thượng thận không phải đều là ung thư. Khối u tuyến thượng thận có thể là lành tính. 1. Tuyến thượng thận nằm ở đâu và chức năng là gì? Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết nằm ở phía trên quả thận. Mỗi người có hai quả thận, do đó cơ thể sẽ có hai tuyến thượng thận. Mineralocorticoids như là aldosterone Có tác dụng giúp điều hòa huyết áp và cân bằng điện giải. Glucocorticoids Có nhiều tác dụng trong quá trình trao đổi chất. Chúng làm tăng mức độ lưu thông glucose. Hormon này còn ức chế hệ thống miễn dịch và tác dụng chống viêm. Catecholamines Với các tác dụng bao gồm tăng huyết áp và nhịp tim. Ngoài ra, nó còn chịu trách nhiệm cho phản ứng đấu tranh chống tác nhân có hại. Hoạt động này được đặc trưng bởi việc thở nhanh và nhịp tim, tăng huyết áp và co thắt mạch máu ở nhiều bộ phận của cơ thể. Androgens Hormon này được chuyển đổi thành hormone giới tính với đầy đủ chức năng trong tuyến sinh dục và các cơ quan đích khác. 2. Ung thư tuyến thượng thận sẽ có triệu chứng gì? Ở khoảng một nửa số người bị ung thư tuyến thượng thận, các triệu chứng là do các hormone do khối u tạo ra. Trong nửa còn lại, các triệu chứng là do khối u đã phát triển quá lớn gây chèn ép lên các cơ quan lân cận. Các biểu hiện do sản xuất nhiều androgen hoặc estrogen Ung thư tuyến tượng thận có thể gây ra cường androgen hormone nam và estrogen hormone nữ. Các triệu chứng này sẽ thấy rõ rệt ở trẻ em, như là mọc quá nhiều lông trên mặt và cơ thể chẳng hạn như ở vùng mu và dưới cánh tay. Nội tiết tố này cũng có thể làm to dương vật ở bé trai hoặc âm vật ở bé gái. Nếu khối u tiết ra estrogen, các bé gái có thể bắt đầu dậy thì sớm. Các khối u sản xuất estrogen cũng có thể làm to ngực ở các bé trai. Các triệu chứng do hormone sinh dục cao ít được biểu hơn hơn ở người lớn vì họ đã bước qua tuổi dậy thì. Phụ nữ có khối u sản xuất estrogen và nam giới có khối u sản xuất androgen thường không có bất kỳ triệu chứng nào từ nội tiết tố. Các triệu chứng dễ nhận thấy hơn nếu khối u tạo ra hormone khác giới. Ví dụ, những người đàn ông có khối u tạo ra estrogen có thể gây ra vú to. Họ cũng có thể gặp các vấn đề tình dục như rối loạn cương dương và mất ham muốn tình dục. Phụ nữ có khối u tạo ra nội tiết tố androgen sẽ biểu hiện nam hóa như lông mọc trên mặt và ngực, chứng hói đầu, rối loạn kinh nguyệt và thay đổi giọng nói. Các biểu hiện do sản xuất nhiều cortisol Nồng độ cortisol quá cao gây ra một vấn đề được gọi là hội chứng Cushing với các dấu hiệu Mặt tròn như mặt trăng Mỡ tích tụ sau cổ và vai bướu mỡ hoặc bướu trâu Vết rạn da màu tím ở bụng Mọc lông nhiều trên mặt, ngực và lưng ở phụ nữ Kinh nguyệt không đều Yếu và teo cơ ở chân Trầm cảm, ủ rủ Loãng xương, có thể dẫn đến gãy xương Lượng đường trong máu cao, thường dẫn đến bệnh tiểu đường Huyết áp cao Các biểu hiện do cường aldosterone Các dấu hiệu chính do khối u tuyến thượng thận sản xuất aldosterone là Các biểu hiện này cũng có thể gặp trong u tuyến thượng thận. Các triệu chứng do khối ung thư tuyến thượng thận lớn đè lên các cơ quan lân cận Khi khối ung thư phát triển, nó chèn ép lên các cơ quan và mô lân cận. Hậu quả làm cho bệnh nhân bị đau các vùng khối u, cảm giác đầy bụng hoặc chán ăn, dễ no. 3. Ung thư tuyến thượng thận có thể phát hiện sớm không? Rất khó để phát hiện sớm ung thư tuyến thượng thận. Phần lớn phát hiện khi khối u đã khá lớn. Ung thư tuyến thượng thận thường được phát hiện sớm hơn ở trẻ em so với người lớn. Bởi vì ung thư ở trẻ em biểu hiện triệu chứng sớm và rầm rộ hơn. Trẻ em có thể phát triển các dấu hiệu dậy thì ngay từ khi còn nhỏ do các hormone sinh dục từ tế bào ung thư tuyến thượng thận tiết ra. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể phát hiện sớm một cách tình dụ trong trường hợp người bệnh cần chụp Ctscan vùng bụng vì một vấn đề sức khỏe khác. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ có các khuyến nghị chính thức về việc tầm soát sớm một số loại ung thư. Tuy nhiên vì bệnh ung thư tuyến thượng thận xảy ra rất hiếm, nên Hiệp hội không khuyến nghị xét nghiệm định kỳ loại ung thư này ở những người không có bất kỳ triệu chứng nào. 4. Các yếu tố nguy cơ của ung thư tuyến thượng thận? Tại thời điểm này, các chuyên gia vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra ung thư tuyến thượng thận. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, khoảng 15% trường hợp ung thư tuyến thượng thận là do rối loạn di truyền. Ngoài ra có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến thượng thận, bao gồm Hội chứng Beckwith-Wiedemann Đây là một rối loạn điều hòa tăng trưởng dẫn đến tăng trưởng quá mức. Các đặc điểm phổ biến nhất của hội chứng bao gồm kích thước cơ thể lớn macrosomia, lưỡi lớn macroglossia, khiếm khuyết thành bụng. Những người mắc hội chứng này cũng có nguy cơ bị ung thư thận và gan. Hội chứng Li-Fraumeni Là một chứng rối loạn di truyền gây tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư. Bệnh đa polyp tuyến gia đình FAP Là một tình trạng di truyền với đặc điểm có nhiều các khối polyp trong ruột già. Bệnh cũng gây nguy cơ cao bị ung thư ruột kết. Đa u tuyến nội tiết loại 1 MEN1 Một tình trạng di truyền gây ra nhiều khối u phát triển, cả lành tính và ác tính. Thường bị ảnh hưởng là các mô sản xuất hormone như tuyến yên, tuyến cận giáp và tuyến tụy. Hút thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến thượng thận. Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có bằng chứng thuyết phục. 5. Ung thư tuyến thượng thận được chẩn đoán như thế nào? Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán ung thư tuyến thượng thận bao gồm Xét nghiệm máu và nước tiểu Các xét nghiệmvề máu và nước tiểu có thể cho biết mức độ bất thường của các hormone do tuyến thượng thận sản xuất, bao gồm cortisol, aldosterone và androgen. Các xét nghiệm hình ảnh Bác sĩ có thể đề nghị chụp CT, MRI hoặc chụp cắt lớp phát xạ positron PET để phát hiện sự phát triển trên tuyến thượng thận. Ngoài ra hình ảnh cũng cho ta biết ung thư đã lan đến khu vực nào. Sinh thiết tuyến thượng thận Nếu bác sĩ nghi ngờ ung thư tuyến thượng thận, bác sĩ có thể lấy một mẫu tuyến thượng thận bị ảnh hưởng. Mẫu mô mày sẽ được đem đi phân tích để xác định xem có tế bào ung thư không và là loại tế bào gì. 6. Điều trị ung thư tuyến thượng thận gồm những phương pháp gì? Điều trị ung thư tuyến thượng thận thường là phẫu thuật để loại bỏ khối ung thư. Các phương pháp điều trị khác được sử dụng để ngăn ngừa ung thư tái phát hoặc một số trường hợp không thể phẫu thuật Phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ toàn bộ khối ung thư tuyến thượng thận. Để đạt được điều này, các bác sĩ phải cắt bỏ tất cả các tuyến thượng thận bị ảnh hưởng. Nếu bác sĩ phẫu thuật tìm thấy bằng chứng cho thấy ung thư đã lan đến các cấu trúc lân cậnnhư gan hoặc thận. Các bộ phận hoặc tất cả các cơ quan đó cũng có thể bị cắt bỏ trong quá trình phẫu thuật. Thuốc để giảm nguy cơ tái phát Một loại thuốc cũ được sử dụng để điều trị ung thư tuyến thượng thận giai đoạn cuối đã cho thấy nhiều hứa hẹn trong việc trì hoãn sự tái phát của bệnh sau phẫu thuật. Mitotane Lysodren có thể được khuyên dùng sau phẫu thuật cho những người có nguy cơ tái phát ung thư cao. Xạ trị là sử dụng chùm năng lượng vớicông suất cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị đôi khi được sử dụng sau khi phẫu thuật ung thư tuyến thượng thận để tiêu diệt bất kỳ tế bào còn sót lại. Nó cũng có thể giúp giảm đau và làm thuyên giảm các triệu chứng khác khi ung thư đã di căn đế các bộ phận khác trên cơ thể. trị liệu Hóa trị là phương pháp điều trị bằng thuốc sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Đối với ung thư tuyến thượng thận không thể loại bỏ bằng phẫu thuật hoặc tái phát sau khi điều trị ban đầu, hóa trị có thể là một lựa chọn để làm chậm sự tiến triển của ung thư. 7. Tỷ lệ sống sót đối với ung thư thượng thận? Tỷ lệ sống sót có thể cho biết tỷ lệ phần trăm những người mắc cùng loại và giai đoạn ung thư vẫn còn sống trong một khoảng thời gian nhất định thường là 5 năm sau khi họ được chẩn đoán. Bác sỹ không thể cho người bệnh biết sẽ sống được bao lâu. Tuy nhiên họ có thể giúp người bệnh hiểu rõ hơn về khả năng thành công của việc điều trị. Lưu ý rằng tỷ lệ sống sót là ước tính và thường dựa trên kết quả trước đó của một số lượng lớn những người mắc bệnh ung thư cụ thể. Vì thế nó không thể cụ thể hóa con số cho từng cá thể. Những số liệu thống kê này có thể gây nhầm lẫn và gây ra nhiều thắc mặc. Cách tốt nhất là bàn luận với bác sỹ về tình trạng của mình, khả năng điều trị và tái phát. Người viết Hoàng Yến Tham vấn y khoa Bác sĩ Nguyễn Trung Nghĩa Ung thư tuyến thượng thận UNG THƯ VỎ THƯỢNG THẬN ĐẠI CƯƠNG Ung thư tuyến thượng thận là loại ung thư phát sinh từ tuyến thượng thận, được chia làm hai loại là ung thư vỏ thượng thận và ung thư tủy thượng thận u tế bào ưa crom. Ung thư vỏ thượng thận là một loại ung thư UT hiếm gặp, chiếm 0,05-0,2% tất cả các loại UT. Tỷ lệ mắc trên toàn cầu khoảng 2/ người mỗi năm, hay gặp trong khoảng tuổi 40-50. Nữ giới có tỷ lệ mắc cao gấp 2,5 lần nam giới. Nữ giới có xu hướng bị UT biểu mô có chức năng chế tiết nội tiết tố trong khi ở nam giới hay gặp loại không chức năng. Với sự gia tăng sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh siêu âm, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ, PET/CT… nhiều trường hợp được phát hiện u thượng thận khi chưa có triệu chứng lâm sàng. Ung thư vỏ thượng thận là loại UT không mang tính chất gia đình và cho tới nay người ta vẫn chưa rõ các yếu tố bệnh nguyên của nó. CHẨN ĐOÁN Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng cơ năng loại u nội tiết hoạt động chiếm 30-40% loại u ở người trưởng thành Các triệu chứng hội chứng về nội tiết bao gồm hội chứng Cushing, hội chứng nam hóa ở nữ và chứng nữ hóa ở nam. Có khoảng 40-60% UT vỏ thượng thận có biểu hiện triệu chứng về nội tiết, mức độ và tính chất của các triệu chứng này tùy thuộc vào tuổi và giới của bệnh nhân. Các biểu hiện lâm sàng như béo thân, mặt tròn đỏ, u mỡ sau gáy, rậm lông mi, tóc mai, râu, ria mép ở nữ, tóc sau gáy; tăng huyết áp, trứng cá ở mặt, lưng; rạn da màu tím đỏ, sờ vào thấy mịn như lụa và lõm dưới mặt da. Vị trí thường gặp ở vùng bụng dưới hai bên, mặt trong của đùi 2 bên, khoeo chân, nếp lằn nách, lưng; tăng cân, mệt mỏi, mất kinh ở nữ, âm vật to; rối loạn tâm lý, yếu cơ gốc chi, loãng xương, sỏi thận, đái tháo đường. Sự tăng quá mức androgen do mọi nguyên nhân làm phát triển lông giới tính cằm, môi dưới, bụng và ngực và tăng hoạt động các tuyến bã gây trứng cá. Hay gặp rối loạn kinh nguyệt, không rụng noãn, vô kinh ở nữ và có hiện tượng nam hóa ở nữ giới như hói đầu phía trước, phì đại âm vật, bắp thịt nở nang, giọng nói trầm hơn. Nếu có sự bài tiết quá mức androgen thì sẽ mất nữ tính ở nam giới như giảm kích thước tuyến vú, mất mô mỡ. Triệu chứng thực thể Khối u sờ thấy được ổ bụng khoảng 50% UT vỏ thượng thận bệnh nhân tự sờ thấy khối u ở bụng hoặc do tình cờ chụp bụng với mục đích chẩn đoán khác tìm ra. Các triệu chứng khác gồm các triệu chứng như đau bụng vùng thượng vị, sút cân, chán ăn, mệt mỏi. Khi có các triệu chứng này bệnh thường ở giai đoạn muộn. Tùy theo vị trí di căn mà có thể có các triệu chứng do các di căn gây nên. Vị trí di căn thường gặp trong UT vỏ thượng thận là phổi 71%, hạch 68%, gan 42% và xương 26%. Thể mô bệnh học Có nhiều trường hợp khối u ác tính ở thượng thận là di căn của UT nguyên phát từ các cơ quan khác như phổi, vú… Đối với u nguyên phát của vỏ thượng thận, việc phân biệt về mô bệnh học khá khó khăn giữa u tuyến lành thượng thận và UT biểu mô của thượng thận. Người ta chủ yếu dựa vào tính chất phân bào, dị bội thể và xâm lấn mạch máu. Ung thư biểu mô có hai loại chủ yếu Thể rất biệt hóa thường thấy ở nữ và thường có các triệu chứng về nội tiết. Thể bất thục sản phổ biến hơn ở nam giới. Xét nghiệm sinh học phân tử giải trình tự nhiều gen. Chẩn đoán giai đoạn Khối u nguyên phát Tx Không thể đánh giá khối u nguyên phát T0 Không có bằng chứng về khối u nguyên phát T1 Khối u ≤5cm, không xâm lấn ngoài tuyến thượng thận T3 Kích thước bất kỳ và xâm nhập ngoài tuyến thượng thận nhưng không xâm lấn các cơ quan lân cận. T4 Xâm lấn thận, cơ hoành, tuyến tụy, lách, gan, tĩnh mạch thận hoặc tĩnh mạch chủ. N Hạch vùng Nx Không thể đánh giá N0 Không di căn hạch vùng N1 Di căn hạch hạch vùng M Di căn xa M0 Chưa di căn xa M1 Di căn xa Giai đoạn T N M Giai đoạn T1 N0 M0 I T2 N0 M0 II T1 N1 M0 III T2 N1 M0 III T3 Nbất kỳ M0 III T4 Nbất kỳ M0 III Tbất kỳ Nbất kỳ M1 IV Giai đoạn Kích thước cm Hạch hoặc xâm lấn tại vùng Di căn xa I – – II – – III Bất kỳ + – IV Bất kỳ Bất kỳ + Thời gian sống trung bình đối với UT vỏ thượng thận thể rất biệt hóa là 40 tháng, thể bất thục sản là 5 tháng. Tính chung cho cả hai thể, giai đoạn I, II, III thời gian sống trung bình từ 24-28 tháng, giai đoạn IV thời gian sống là 12 tháng. ĐIỀU TRỊ Phẫu thuật Phẫu thuật cắt bỏ thành một khối en bloc là phương pháp thường được áp dụng. Có khoảng 1/2 bệnh nhân UT vỏ thượng thận khi phát hiện vẫn còn khả năng cắt bỏ được, tuy nhiên trong một số trường hợp việc cắt bỏ hoàn toàn là không thể thực hiện được. Các bệnh nhân được cắt bỏ hoàn toàn nên được kiểm tra định kỳ bằng MRI cộng hưởng từ hoặc định lượng steroid huyết thanh trong trường hợp bệnh nhân có triệu chứng về nội tiết để phát hiện tái phát. Tái phát tại vùng và một số trường hợp di căn xa cũng có thể phẫu thuật cắt bỏ nếu thực hiện được. Xạ trị Xạ trị đóng vai trò chủ yếu trong điều trị làm giảm nhẹ triệu chứng đau do u xâm lấn tại chỗ hoặc di căn xa, đặc biệt là di căn xương, não. Xạ trị cũng được dùng để phòng tái phát tại chỗ sau phẫu thuật cắt bỏ liều trung bình từ 40-55Gy trong 4 tuần. Có thể cấy hạt phóng xạ tại tổn thương u hoặc tổ chức di căn nhằm điều trị triệu chứng giảm đau … Hóa trị Hóa trị được chỉ định trong các trường hợp UT vỏ thượng thận tái phát, di căn, không cắt bỏ được. Các hóa chất dùng trong điều trị UT vỏ thượng thận bao gồm một số thuốc sau Các thuốc chặn corticoid Mitotane٭ o, p’-DDD Mitotane٭ được dùng điều trị UT vỏ thượng thận từ những năm 60. Thuốc có tác dụng ngăn chặn sự tổng hợp và tiêu diệt các tế bào tiết ra corticosteroid. Đáp ứng thường đạt được sau 6 tuần điều trị bằng giảm tiết các nội tiết tố trong máu. Một số ít trường hợp giảm tiết nội tiết tố không tương ứng với đáp ứng về kích thước u. Có khoảng 30-40% trường hợp u giảm kích thước rõ ràng, nhưng hiếm thấy trường hợp u có đáp ứng hoàn toàn. Thời gian đáp ứng trung bình là 10,5 tháng. Phối hợp xạ trị với mitotane٭ cũng không mang lại hiệu quả cao hơn so với dùng mitotane٭ đơn thuần. Nôn và buồn nôn xuất hiện ở 80% các trường hợp dùng mitotane٭, các triệu chứng về ngộ độc thần kinh cũng có thể xuất hiện nếu điều trị trong thời gian dài, ở một số ít trường hợp thấy có sự thay đổi điện thế trên điện não đồ. Suy tuyến thượng thận có ở 50% bệnh nhân nếu không được điều trị bằng nội tiết tố thay thế. Khoảng 20% bệnh nhân sử dụng mitotane٭ có biểu hiện viêm da. Điều trị glucocorticoid thay thế Trong quá trình điều trị mitotane٭, cần thiết phải điều trị dự phòng suy tuyến thượng thận bằng cách dùng cortison acetat 25mg, với 0,lmg fludrocortison acetat uống vào buổi sáng và 12,5mg uống vào buổi tối. Nên đo cortisol huyết tương để kiểm soát chức năng tuyến thượng thận trong quá trình điều trị. Nếu bệnh nhân có biểu hiện sốt hoặc tác dụng phụ nặng, ngừng ngay dùng mitotane٭ và tăng liều corticosteroid. Điều trị các trường hợp không đáp ứng với mitotane٭ Bệnh nhân UT vỏ thượng thận không đáp ứng với điều trị bằng mitotane٭ có thể dùng các tác nhân chặn corticoid thượng thận khác như metyrapone٭ 750mg uống 4 giờ 1 lần hoặc aminoglutethimide٭ với liều khởi điểm 250mg uống 6 giờ/lần sau đó tăng dần lên tới liều 2g/ngày. Thuốc khác có thể sử dụng là ketoconazol. Các thuốc gây độc tế bào Các thuốc gây độc tế bào thường được dùng khi bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bằng mitotane٭. Trên thực tế số lượng bệnh nhân này không nhiều, do vậy kinh nghiệm điều trị UT vỏ thượng thận bằng hóa trị rất giới hạn mặc dù đã có nhiều thử nghiệm lâm sàng. Không có thuốc nào được công nhận có hiệu quả trong điều trị UT vỏ thượng thận, cho dù doxorubicin, cisplatin, 5-FU, etoposide, cyclophophamide và suramin٭ có một phần tác dụng trên bệnh nhân UT vỏ thượng thận di căn. Một số tác giả đưa ra các phác đồ hóa trị phối hợp bao gồm cyclophosphamide 600mg/m2, truyền tĩnh mạch; doxorubicin, 40mg/m2, truyền tĩnh mạch, phối hợp với cisplatin 50mg/m2, truyền tĩnh mạch, chu kỳ 21 ngày, thấy có đáp ứng một phần ở 2 trong tổng số 11 bệnh nhân UT vỏ thượng thận. Ở một thử nghiệm lâm sàng khác được tiến hành trên 4 bệnh nhân dùng phác đồ cisplatin 40mg/m2, truyền tĩnh mạch, với etoposide 100mg/m2, truyền tĩnh mạch và bleomycin, 30 truyền tĩnh mạch dùng 28 ngày một đợt. Có 3 bệnh nhân đáp ứng với điều trị trong đó có 1 bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn. Tuy nhiên, tác dụng phụ đều có với mức độ rất nặng ở cả 2 nghiên cứu này. Hóa trị liệu có thể dùng phối hợp với mitotane٭, phác đồ cisplatin, 75-100mg/m2 phối hợp với mitotane٭ 4g, uống hàng ngày cho tỷ lệ đáp ứng 30% và kéo dài trong thời gian 7,9 tháng. Thời gian sống cho bệnh nhân nghiên cứu này là 11,8 tháng. Một số phác đồ khác phối hợp mitotane٭ với hóa trị cũng đang được tiến hành nghiên cứu. Một số phác đồ hóa trị được sử dụng trong điều trị ung thư vỏ thượng thận Phác đồ PE Cisplatin 25mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch ngày 1-3 Etoposide 100mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch ngày 1-3 Nhắc lại mỗi đợt sau 21-28 ngày. Mitotane٭ o, p’- DDD Mitotane٭ 2-10g/ngày, uống chia làm 3-4 lần/ngày, kết hợp với điều trị glucocorticoid và corticoid khoáng thay thế. Phác đồ Cisplatin 40mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch 3-4 Etoposide 100mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch 2-4 Doxorubicin 40mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch 1 Kết hợp Mitotane٭ 4g/ngày. Các phương pháp điều trị khác Gây tắc mạch Một phương pháp khác cũng được dùng điều trị giảm nhẹ triệu chứng của bệnh là gây tắc động mạch arterial embolization nhằm mục đích ngăn chặn khối u phát triển, giảm kích thước u và giảm đau. Các tác nhân gây tắc mạch bao gồm bột Polyvinyl alcohol và gelatin ngoại khoa. Cắt bỏ bằng sóng cao tần radiofrequency ablation có thể được sử dụng nhằm kiểm soát tại chỗ hoặc các ổ di căn cho với trường hợp bệnh không mổ được. TIÊN LƯỢNG Tiên lượng bệnh ung thư vỏ thượng thận rất xấu nếu phát hiện muộn, nếu phát hiện sớm điều trị tích cực thì kết quả cải thiện hơn. PHÒNG BỆNH Tránh các yếu tố nguy cơ có thể gây bệnh, khám sức khỏe đều đặn, khi có các triệu chứng nghi ngờ đến khám tư vấn bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán điều trị kịp thời. THEO DÕI VÀ KHÁM LẠI ĐỊNH KỲ Khi bệnh ổn định có thể theo dõi bệnh nhân định kỳ. Năm đầu 3 tháng 1 lần, từ năm thứ hai trở đi 6 tháng 1 lần. Các xét nghiệm cần làm Công thức máu, sinh hóa máu, chụp tim phổi, siêu âm bụng, chụp CT scan bụng, xạ hình tuyến thượng thận… để phát hiện các tái phát, di căn và biến chứng muộn nếu có. U TẾ BÀO ƯA CROM PHEOCHROMOCYTOMA ĐẠI CƯƠNG CHẨN ĐOÁN Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng cơ năng Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là cao huyết áp, có ở hơn 90% số bệnh nhân. Hạ huyết áp tư thế cũng là một triệu chứng hay gặp. Các triệu chứng khác bao gồm đau đầu, ra mồ hôi, đánh trống ngực, mệt mỏi, buồn nôn, xanh xám, chán ăn, đau bụng, sút cân… Triệu chứng thực thể u thường nhỏ và đơn độc khó thăm khám Các xét nghiệm chẩn đoán Nếu hàm lượng catecholamin nằm trong khoảng nên làm test kích thích glucagon định lượng catecholamin huyết tương từ 1-3 phút sau khi dùng l-2mg glucagon, nếu catecholamin tăng gấp 3 lần trở lên có thể chẩn đoán là u tế bào ưa crom. Chẩn đoán hình ảnh bằng chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ nên được làm khi nghi ngờ u tế bào ưa crom trên lâm sàng hoặc xét nghiệm sinh học. Đây cũng là phương pháp đánh giá xem bệnh nhân còn khả năng mổ lấy bỏ u đi hay không cũng như tìm các vị trí di căn nếu có. Xạ hình tuyến thượng thận bằng máy SPECT, SPECT/CT với 131I-MIBG 131I-metaiodobenzylguanidin rất hữu hiệu trong trường hợp các phương pháp chẩn đoán khác âm tính nhưng lâm sàng hoặc xét nghiệm nghi ngờ u tế bào ưa crom. MIBG cũng được dùng trong trường hợp nghi ngờ u tế bào ưa crom ngoài tuyến thượng thận. Xạ hình xương bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-MDP để đánh giá tổn thương di căn xương, chẩn đoán giai đoạn bệnh trước điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn. Chụp PET/CT với 18F-FDG trước điều trị để chẩn đoán u nguyên phát, chẩn đoán giai đoạn bệnh; chụp sau điều trị để theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn; mô phỏng lập kế hoạch xạ trị. Chọc tế bào bằng kim nhỏ không nên làm ở bệnh nhân u tế bào ưa crom do nguy cơ cao gây biến chứng tăng huyết áp. Trên thực tế việc chẩn đoán xác định bằng giải phẫu bệnh lý u tế bào ưa crom có phải là loại ác tính hay không rất khó khăn. Nhìn chung u ác tính thường có kích thước lớn hơn, độ bội thể DNA cao hơn và tỷ lệ tế bào giảm phân cao hơn. Một tiêu chuẩn duy nhất có thể khẳng định chẩn đoán u tế bào ưa crom ác tính khi chưa xuất hiện di căn là sự xuất hiện của các tế bào ưa crom chromaffin cells. ĐIỀU TRỊ Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho u nguyên phát, bệnh tái phát và thậm chí cả khi bệnh di căn. Đánh giá cẩn thận, điều trị nội khoa hợp lý trước mổ sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ cơn tăng huyết áp khi tiến hành phẫu thuật. Các tác giả khuyên bệnh nhân nên có ít nhất 2 tuần điều trị tiền phẫu. Thuốc chặn α-adrenergic với phenoxybenzamin được dùng liều khởi đầu l0mg uống 2 lần/ngày để kiểm soát huyết áp. Các thuốc điều trị thay thế cũng được chỉ định để phòng hạ huyết áp tư thế. Nên dùng các thuốc chặn β để phòng cơn nhịp nhanh và loạn nhịp. Nếu dùng các thuốc trên nhưng huyết áp bệnh nhân vẫn chưa kiểm soát được hoặc không cắt được u, trong trường hợp này sử dụng metyrosin sẽ có hiệu quả. Metyrosin thường được dùng với liều khởi đầu là 250mg uống 4 lần/ngày. Thuốc này có tác dụng hạn chế u tiết catecholamin. Xạ trị có vai trò rất hạn chế trong điều trị u tế bào ưa crom ác tính, thường dùng điều trị mang tính chất vớt vát, giảm nhẹ triệu chứng của bệnh. Hóa trị liệu cũng có vai trò hạn chế. Phối hợp cyclophosphamide với vincristine và dacarbazine cho tỷ lệ đáp ứng sinh học là 79%, đáp ứng về kích thước khối u là 57% với thời gian đáp ứng trung bình là 22 tháng. Streptozocin dùng đơn lẻ có tỷ lệ đáp ứng không quá 10%. Phác đồ hóa trị thường dùng trong điều trị u tế bào ưa crom ác tính Cyclophosphamide 750mg/m2, truyền tĩnh mạch ngày 1 vincristine l,4mg/m2, truyền tĩnh mạch ngày 1 Dacarbazine 600mg/m2, truyền tĩnh mạch ngày 1, 2. Chu kỳ 21 ngày. TIÊN LƯỢNG Thời gian sống trung bình đối với u tế bào ưa crom ác tính là 4 năm, tỷ lệ tái phát trong vòng 5 năm trong khoảng 10-46%. Sống thêm toàn bộ sau 5 năm có ở 52% u tế bào ưa crom ác tính. PHÒNG BỆNH Tránh các yếu tố nguy cơ có thể gây bệnh, khám sức khỏe đều đặn, khi có các triệu chứng nghi ngờ đến khám tư vấn bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán điều trị kịp thời. THEO DÕI VÀ KHÁM LẠI ĐỊNH KỲ Khi bệnh ổn định có thể theo dõi bệnh nhân định kỳ. Năm đầu 3 tháng 1 lần, từ năm thứ hai trở đi 6 tháng 1 lần. Các xét nghiệm cần làm Công thức máu, sinh hóa máu, chụp tim phổi, siêu âm bụng, chụp CT scan bụng, xạ hình tuyến thượng thận… để phát hiện các tái phát, di căn và biến chứng muộn nếu có. TÀI LIỆU THAM KHẢO Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai 2010. Điều trị nội khoa bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học. Nguyễn Chấn Hùng 2004. Ung bướu học nội khoa. Nhà xuất bản Y học. Mai Trọng Khoa 2014. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu. Nhà xuất bản Y học. Trần Văn Thuấn, Lê Văn Quảng, Nguyễn Tiến Quang 2019. Hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học. Bùi Diệu và cs 2016. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học. Nguyễn Văn Hiếu 2010. Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học. Mai Trọng Khoa 2016. Kháng thể đơn dòng và phân tử nhỏ trong điều trị ung thư. Nhà xuất bản Y học. Mai Trọng Khoa 2013, Ứng dụng kỹ thuật PET/CT trong ung thư. Nhà xuất bản Y học. Dackiw AP, Lee JE, Gagel RF, et al 2001. Adrenal cortical carcinoma. World J Surg; 257914-926. Korf D, Goretzki PE, Lehnert H 2001. Clinical management of malignant adrenal tumors. J Cancer Res Clin Oncol; 1273143-155. Khan TS, Sundin A,Juhlin C, et al 2004. Vincristine, ciplatin, teniposide, and Cyclophosphamide combination in the treatment of recurrent or metastatic adrenocortical cancer. Med Oncol;212167-177. Bagi RP Jana, Neetu Radhakrishman 2018, Adrenal Carcinoma, Medscape. Ung Thư Vỏ Tuyến Thượng Thận Tóm tắt bệnh Ung thư vỏ tuyến thượng thận Tuyến thượng thận là cơ quan nội tiết quan trọng của cơ thể, vị trí gần với thận. Ung thư tuyến thượng thận là u ác tính trên tuyến thượng thận. Thể tích tuyến thượng thận tuy nhỏ, nhưng khối u lại to, thông thường đường kính nhỏ hơn 3cm là u nhỏ, u nhỏ nhất là 1cm, và u to có thể đạt 10-30cm. Triệu chứng Tăng huyết áp, yếu cơ hoặc liệt, dị cảm, tiểu nhiều, tiểu đêm, khát nước. Mặt tròn, lưng còng, béo phần giữa nhưng chân tay lại gầy, nhiều tia máu và gân tím. Mệt mỏi, suy kiệt, đau eo lưng. Nhiều lông, rụng tóc, nổi mụn trứng cá. Chức năng sinh dục giảm, tắc kinh hoặc kinh nguyệt ít, bộ phận sinh dục phát triển sớm, giả nữ tính hoặc lưỡng tính, nữ tính – nam tính hóa. Chẩn đoán Hỏi bệnh sử và khám thực thể. Siêu âm kiểm tra khối u tuyến thượng thận. Chụp cắt lớp vi tính CT Scan xác định thể tích và tình trạng khối u, chụp cộng hưởng từ MRI xác định đặc tính của khối u. Kiểm tra chức năng tuyến thượng thận Epinephrine tuyến thượng thận, Norepinephrine tuyến thượng thận, Catecholamines tiết niệu, Aldosterone huyết tương, Cortisol huyết tương… Điều trị Kết hợp phẫu thuật loại bỏ khối u, xạ trị, hóa trị. Bệnh nhân không thể phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc sau phẫu thuật khối u tái phát và di căn có thể sử dụng phương pháp điều trị xâm lấn như điều trị bằng dao Ar-he, cấy hạt phóng xạ, đốt cao tần… Tổng quan bệnh Ung thư vỏ tuyến thượng thận Tuyến thượng thận là cơ quan nội tiết quan trọng của cơ thể, vị trí gần với thận. Ung thư tuyến thượng thận là u ác tính trên tuyến thượng thận. Thể tích tuyến thượng thận tuy nhỏ, nhưng khối u lại to, thông thường đường kính nhỏ hơn 3cm là u nhỏ, u nhỏ nhất là 1cm, và u to có thể đạt 10-30cm. Điều trị bệnh Ung thư vỏ tuyến thượng thận Tuyến thượng thận là cơ quan nội tiết của cơ thể, hàng chục hormone được vận chuyển thông qua việc lưu thông máu đến từng cơ quan trong cơ thể, thúc đẩy quá trình sinh lý. Do vị trí tuyến thượng thận nằm tương đối khuất, nên việc điều trị cũng khá phức tạp. Các phương pháp điều trị thông thường là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị. Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, hiện nay điều trị xâm lấn là phương pháp đang được nhiều bệnh nhân tin tưởng và tiếp nhận điều trị. 1. Phẫu thuật Ung thư vỏ tuyến thượng thận thì phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu. Đối với những người chưa di căn xa, phẫu thuật cắt bỏ khối u nguyên phát có hiệu quả khá tốt, những hạch bạch huyết ở gần cũng cần phải cắt bỏ, kiểm tra từng bệnh lý một. Nếu đã di căn xa, khối u nguyên phát vẫn có khả năng cắt bỏ, những khối u di căn thì nên cắt bỏ những khối u có thể cắt bỏ, như vậy mới có thể nâng cao hiệu quả điều trị bằng thuốc hoặc xạ trị tại chỗ. 2. Xạ trị Thích hợp trong điều trị u lympho tuyến thượng thận hoặc ung thư tuyến thượng thận di căn. Những loại ung thư này tương đối nhạy cảm với tia xạ, nên sử dụng xạ trị định hướng lập thể và xạ trị tạo hình, hiệu quả điều trị sẽ tốt hơn. 3. Hóa trị Hóa trị là phương pháp điều trị hỗ trợ cho ung thư tuyến thượng thận. Mặc dù có thể tiêu diệt tế bào ung thư, nhưng đồng thời cũng tiêu diệt luôn cả tế bào bình thường và tế bào miễn diễn, gây tác dụng phụ cho người bệnh, nên không ít bệnh nhân đã từ chối hóa trị. 4. Điều trị xâm lấn Đối với những bệnh nhân ung thư tuyến thượng thận phẫu thuật không thể loại bỏ khối u hoặc sau phẫu thuật khối u tái phát và di căn có thể sử dụng phương pháp điều trị xâm lấn. Ví dụ Điều trị dao Ar-he, cấy hạt phóng xạ, đốt cao tần… So sánh với các phương pháp điều trị truyền thống, điều trị xâm lấn có những ưu điểm như vết thương nhỏ, hồi phục nhanh, hiệu quả cao, ngày càng được những bệnh nhân ung thư chọn lựa. 5. Điều trị Đông y Sử dụng thuốc uống hoặc tiêm để tiến hành điều trị, tiêu diệt tế bào ung thư bằng thuốc Đông y, điều tiết âm dương cân bằng, loại bỏ môi trường sống của tế bào ung thư, nâng cao sức đề kháng, từ đó đạt được hiệu quả điều trị. Đối với những bệnh nhân ung thư tuyến thượng thận, cơ thể suy nhược, không thể điều trị bằng hóa trị hoặc xạ trị, kết hợp dùng thuốc Đông y, có thể tự tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, nâng cao hiệu quả điều trị. Ung Thư Tuyến Thượng Thận U Tủy Thượng Thận Ở Chó U tủy thượng thận ở chó là một khối u ở tuyến thượng thận, khiến cho các tuyến sản xuất quá nhiều hormone. Tình trạng này có thể làm tăng nhịp tim, huyết áp, và nhịp thở. Những triệu chứng này xảy ra theo từng cơn không xuất hiện liên tục bởi vì các hormone gây ra chúng không được sản xuất liên tục hoặc được sản xuất với số lượng thấp. U tủy thượng thận rất hiếm gặp ở chó. Bệnh thường xảy ra ở những con chó hơn bảy tuổi nhưng cũng có thể xảy ra ở những con chó nhỏ. Bởi vì khối u này ảnh hưởng đến tuyến nội tiết có chức năng lan truyền hocmon, U tủy thượng thận thường lan truyền đến các cơ quan gần chúng và có thể nhanh chóng di căn đến các vùng khác của cơ thể. Các triệu chứng và phân loại bệnh Yếu Run rẩy Suy sụp Không có cảm giác thèm ăn Biếng ăn Thiếu năng lượng lờ phờ Không quan tâm đến các hoạt động thường ngày trầm cảm Thở hổn hển Thở nhanh hô hấp nhanh Đi tiểu nhiều lần chứng đái nhiều Khát nước liên tục chứng khát nhiều Đi lại bồn chồn Co giật Chướng bụng Các triệu chứng xuất hiện trong thời gian ngắn Đôi khi không có triệu chứng Nguyên nhân U tủy thượng thận là bệnh tự phát, vì không có nguyên nhân rõ ràng gây ra tình trạng này. Chẩn đoán Nếu nhịp tim của chó rất nhanh, hoặc tim có nhịp đập bất thường, bác sĩ thú y có thể cần thực hiện điện tâm đồ ECG để kiểm tra khả năng xung điện của tim. Bác sĩ thú y cũng sẽ chụp X- quang và/hoặc siêu âm hình ảnh bụng và ngực của chó. Nếu có bất thường trong cơ quan nội tạng, chúng có thể xuất hiện trên hình ảnh siêu âm hoặc chụp X-quang. Các xét nghiệm chẩn đoán thêm có thể bao gồm chụp cắt lớp vi tính CT hoặc hình ảnh cộng hưởng từ MRI. Những công cụ hình ảnh này là các kiểm tra về độ nhạy chất lượng hơn, có thể cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về các cơ quan nội tạng của chó. Để xác nhận chẩn đoán cuối cùng, bác sĩ thú y của bạn sẽ cần phải lấy sinh thiết tuyến thượng thận để phân tích trong phòng thí nghiệm. Chó bị u tủy thượng thận thường sẽ có thêm các vấn đề sức khỏe khác được chẩn đoán và sẽ thực hiện điều trị với tình trạng nguy kịch hơn. Cập nhật thông tin chi tiết về Ung Thư Tuyến Thượng Thận Chẩn Đoán Và Điều Trị trên website Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

ung thu tuyen thuong than