Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu môn Văn. 1. Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản. Phần đọc hiểu Ngữ văn 12, cũng giống như phần đọc hiểu của những lớp 10, 11 mà các em đã học trước đó.Bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn có chung
Video này thầy sẽ hướng dẫn các bạn cách làm bài thi đọc hiểu môn Văn. Đây là những kinh nghiệm làm bài, kỹ năng làm bài đọc hiểu mà thầy đúc rút được qua các năm đi chấm thi THPT Quốc gia. Vì vậy, video này sẽ hướng dẫn em làm đọc hiểu môn Văn tốt nhất. Hãy bám
Hướng dẫn cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt trọn vẹn 3 điểm. a. Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn. b.
Rèn kĩ năng trả lời Đọc hiểu. Phân bố thời gian làm bài hợp lí (khoảng 15-20 phút); Đọc kĩ đề: Đọc văn bản và câu hỏi; gạch chân dưới các từ ngữ quan trọng; Trả lời từng câu một cách ngắn gọn, rõ ràng, đúng trọng tâm (chia thành các ý); có kĩ năng trả lời
1.2 Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn bản 1.3 Cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt điểm cao 1.4 Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu văn bản 1.4.1 1. Các phong thái ngôn từ tính năng . 1.4.2 2. Các phương pháp diễn đạt 1.4.3 3. Các thao
Những kiến thức đề xuất nắm vững về cách làm bài bác đọc phát âm văn bản. Để làm xuất sắc phần đọc hiểu Ngữ văn uống 12, 11, 10, những rất cần được nắm rõ mọi phần kỹ năng và kiến thức sau: 1. Các phong thái ngôn từ công dụng. Các phong thái ngôn từ bao gồm:
Y31QrA. I. Thế nào là đọc hiểu?1. Đọc là gì?2. Hiểu là gì?3. Khái niệm đọc hiểu văn bảnII. Khái niệm văn bản văn học,các đặc trưng, con đường tìm nghĩa văn bản văn Khái niệm2. Đặc trưng của văn bản văn Con đường tìm nghĩa của văn bản văn họcIII. Các bước đọc hiểu và quá trình hình thành nghĩa của văn bản2. Quá trình hình thành nghĩa của văn bảnIV. Các phương pháp xử lý văn bản, tìm hiểu ý nghĩa sâu và cắt nghĩa văn Khám phá nhan đề, đề từ, mở, kết của văn Tìm hiểu từ ngữ, điểm nhìn và cái nhìn chủ Đọc hiểu nghĩa câu văn, đoạn văn trong văn Chọn những thông tin quan trọng nhất trong bài văn để suy Nắm bắt các câu then chốt trong bài văn Đọc – hiểu văn bản là gì? Các bước đọc – hiểu một văn bản I. Thế nào là đọc hiểu? 1. Đọc là gì? Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe. 2. Hiểu là gì? Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó. Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vận dụng vào đời sống. Cụ thể hiểu là phải trả lời được các câu hỏi cái gì? Như thế nào? Làm như thế nào? 3. Khái niệm đọc hiểu văn bản – Là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, biện luận đúng sai về logic, tức là kết hợp với năng lực, tư duy và biểu đạt. Trong các tác phẩm văn chương, chúng ta cần phải hiểu Nội dung của văn bản. Đánh giá được tư tưởng của tác giả. Các cấp độ đọc hiểu Đọc tái hiện Đọc giải thích Đọc sáng tạo Đọc đánh giá Đọc nghiên cứu Đọc suy ngẫm và liên tưởng II. Khái niệm văn bản văn học,các đặc trưng, con đường tìm nghĩa văn bản văn học. 1. Khái niệm Thuật ngữ “văn học” dùng để chỉ các loại văn học nghệ thuật bao gồm thơ ca, tiểu thuyết, tản văn, kịch bản văn học, ký, kịch bản điện ảnh… Khái niệm 1 văn bản văn học là một tổ chức bằng ngôn từ, xoay quanh một chủ đề nhất định nhằm vào một định hướng giao tiếp nhất định. 2. Đặc trưng của văn bản văn học. a. Ngôn từ nghệ thuật – Thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai để xây dựng hình tượng văn học. Còn hệ thống tín hiệu thứ nhất dùng để giao tiếp, trao đổi tư tưởng, tình cảm giữa người với người. – Nhà văn sử dụng hệ thống tín hiệu thứ nhất đó để xây dựng hình tượng văn học bằng cách thong qua lăng kính chủ quan của mình, qua vốn sống, vốn hiểu biết của mình để gửi đến người đọc một thong điệp thẩm mỹ nào đó. b. Hình tượng văn học đặc trưng cơ bản của văn học. Hình tượng văn học là phương tiện để bạn đọc giao tiếp với tác phẩm văn học. Thông qua hình tượng văn học mà ta có thể hiểu được thế giới nội tâm, tư tưởng, tình cảm của nhà văn. Nếu không có hình tượng thì không có phương tiện nào để hiểu tác phẩm đó. Hình tượng văn học được xây dựng bằng ngôn ngữ nghệ thuật, có tính phi vật thể, nó có tính khái quát rất cao và mang tính chất điển hình. Vậy có những loại hình tượng văn học nào? Có rất nhiều loại hình tượng văn học con người, thiên nhiên rừng xà nu, đồ vật chiếc lược ngà, ngọn đèn, con vật con cò, con rùa… Như vậy, ngôn từ nghệ thuật dùng để xây dựng hình tượng trong tác phẩm văn học. Hình tượng văn học mang nhiều tầng ý nghĩa khác nhau. Người đọc phải biết gợi ra, khám phá và hiểu các tầng ý nghĩa khác nhau ấy. Ví dụ Em tưởng giếng nước sâu Em nối sợi gầu dài Ai ngờ giếng nước cạn Em tiếc hoài sợi dây. Cô gái tưởng chàng trai yêu thương mình thật lòng nên đã dành tình yêu chân thành, tha thiết của mình cho anh. Nhưng anh ta chỉ yêu hời hợt, nông cạn, chơi bời nên cô gái tiếc cho tình yêu của mình. Đây là tầng ý nghĩa thứ hai của hình tượng văn học. 3. Con đường tìm nghĩa của văn bản văn học a. Tìm nghĩa từ phía tác giả – Để hiểu biết về tác phẩm, phải có hiểu biết tối thiểu về tác giả, hoàn cảnh sống của họ. Ví dụ Hàn Mặc Tử và bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” Bài thơ có xuất xứ từ mối tình đơn phương của Hàn với Hoàng Cúc. Nhà thơ nhận được tấm bưu ảnh phong cảnh của Hoàng Cúc “Gió theo lối gió, mây đường mây” Một không gian không xác định. Cảnh chia lìa, tình chia lìa, bang khuâng, bất ổn. Đó là tình yêu đơn phương, tuyệt vọng trong cảnh bệnh tật vô phương cứu chữa. – Tư tưởng, quan niệm sống, quan điểm sáng tác của nhà văn ảnh hưởng trực tiếp đến tác phẩm, bởi tác phẩm là con đẻ của nhà văn. b. Tìm nghĩa trong bản thân văn bản. – Văn bản là nơi thể hiện rõ nhất và cụ thể nhất tư tưởng, quan điểm của nhà văn đối với con người và cuộc đời. Nghĩa của văn bản thể hiện thông qua hình tượng nghệ thuật. ý nghĩa chính là tư tưởng chủ đề của tác phẩm Ví dụ “Chí Phèo” là tiếng kêu cứu của con người, là tiếng kêu đòi quyền sống lương thiện của con người. – Hình tượng nghệ thuật có thể là bóng dáng của nhà văn. “Thời thơ ấu” của Nguyên Hồng, cũng có khi chỉ là nơi tác giả thể hiện quan niệm sáng tác, đối nhân xử thế, quan niệm về cuộc đời…của tác giả. Ví dụ “Truyện Kiều” + Bức tranh hiện thực về xã hội phong kiến đương thời + Tiếng kêu thương cho số phận người phụ nữ trong xã hội cũ, tài hoa mà bạc mệnh + Bài ca ca ngợi lòng yêu tự do, vượt ra ngoài lễ giáo phong kiến c. Tìm nghĩa từ phía người đọc – Tính đa nghĩa của văn học – Người đọc là kẻ “đồng sáng tạo với tác giả”. – Người đọc là người khám phá ra giá trị của tác phẩm, giúp nó sống được với thời gian, bằng liên tưởng, tưởng tượng. – Càng tìm ra nhiều tầng ý nghĩa khác nhau từ tác phẩm, càng làm cho nó có giá trị. Ví dụ “Truyện Kiều” d. Ngữ cảnh và nghĩa của văn bản. + Ngữ cảnh văn hóa ngữ cảnh hẹp là hoàn cảnh giao tiếp trong văn bản. Muốn hiểu và suy ra nghĩa của văn bản, cần phải dựa vào hoàn cảnh giao tiếp. Ví dụ Bài ca dao “Hôm qua tát nước đầu đình” Có thời gian cụ thể “hôm qua”, địa điểm cụ thể “đầu đình”, công việc cụ thể “tát nước” lý do rất hợp lý “bỏ quên áo”, địa điểm quên áo rất rõ ràng “trên cành hoa sen”… + Ngữ cảnh xã hội, lịch sử ngữ cảnh rộng muốn tìm hiểu căn nguyên sâu xa của văn bản, ta phải đặt văn bản vào “thời” của nó. Ví dụ Bài thơ “Bên kia sông Đuống” Hoàng Cầm Trong thời kì kháng chiến chống Pháp, một hôm, Hoàng Cầm lúc đó đang ở vùng tự do, nghe tin quê hương bị giặc tàn phá, đau xót, căm thù, tác giả đã viết bài thơ này trong vòng 1 đêm và hầu như không phải sửa chữa gì Ở những góc nhìn khác nhau, với những thái độ, quan niệm khác nhau mà người ta khám phá ra những giá trị khác nhau của tác phẩm và hình tượng văn học. Như vậy, tác phẩm không chỉ của riêng nhà văn mà còn là những ý nghĩ, hình ảnh hiện lên trong đầu người đọc, người nghe. Cái tác phẩm, cái thế giới trong lòng độc giả ấy vô cùng đa dạng, thậm chí rất khác nhau. III. Các bước đọc hiểu và quá trình hình thành nghĩa của văn bản 1. Các bước đọc hiểu văn văn bản. a. Bước 1 – Đối với văn bản nghệ thuật chuyển hệ thống tín hiệu văn tự thành thực tại hình tượng. – Đối với nghị luận chuyển hệ thống tín hiệu văn tự thành hệ thống quan điểm, tư tưởng. Ví dụ – Hình tượng thiên nhiên rừng xà nu trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Trung Thành – Hình tượng con người chị Út Tịch “Người mẹ cầm súng” – Nguyễn Thi… – “Đức tính giản dị của Bác Hồ” Phạm Văn Đồng Bác giản dị trong sinh hoạt và lối sống bữa cơm, ở nhà, làm việc…; Bác giản dị trong công việc, bài nói, bài viết tự làm mọi việc, gần gũi, chân tình, nói, viết ngắn gọn, giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ…. Bác sống hòa mình với cuộc sống chiến đấu gian khổ của quần chúng nhân dân lao đông. b. Bước 2 Đọc ra các ý nghĩa sâu sắc mà tác giả gửi gắm trong văn bản. Đọc toàn bộ tác phẩm để hiểu 1 đời văn, 1 nghiệp văn. Ví dụ “Tắt đèn” phản ánh hiện thực cuộc sống khổ cực của nhân dân ta đầu thế kỉ XX dưới hai tầng áp bức bóc lột của thực dân, phong kiến. Qua đó, tác giả lên tiếng đòi cuộc sống vật chất tối thiểu cho con người và ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người, nhất là người phụ nữ. c. Bước 3 Khám phá ý nghĩa của văn bản trong tương quan với đời sống hiện thực Ví dụ những đức tính giản dị của Bác Hồ cho đến nay và mãi mãi mai sau vẫn là tấm gương cho con cháu muôn đời học tập và làm theo. d. Bước 4 diễn tả chính xác bằng lời sự hiểu biết của mình về nội dung văn bản e. Bước 5 đánh giá về nội dung và nghệ thuật biểu đạt của văn bản. Ví dụ “Tràng Giang” Huy Cận nỗi buồn của cả một lớp người trước cảnh nước mất nhà tan, ca ngợi cảnh đẹp mà buồn; bài thơ có vẻ đẹp cổ kính, mang phong vị thơ Đường lấy ý thơ Thôi Hiệu, kết hợp với các từ láy, những hình ảnh gợi cảm, cấu từ…mang đậm chất dân tộc Việt Nam. f. Bước 6 chọn lấy ý hay, câu hay để tích lũy vốn văn học, văn hóa cho mình, hoặc dùng làm tư liệu, luận cứ… 2. Quá trình hình thành nghĩa của văn bản Nội dung của tác phẩm văn học thể hiện qua các lớp ý nghĩa của văn bản. Các yếu tố nội dung như đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng, tính cách, nhân vật, xung đột, ngôn từ…văn học đều là các lớp ý nghĩa do người đọc phát hiện ra. Một số tác phẩm có thể được xác định thành các chủ đề, đề tài khác nhau, tùy thuộc vào người đọc. Nghĩa của ngôn từ trong văn bản học là ý nghĩa do tác giả biểu hiện trong hình tượng nghệ thuật ý nghĩa nội chỉ, chứ không phải là ý nghĩa ngoại chỉ. Ví dụ; “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương là do bà sáng tạo ra, chỉ thân phận người phụ nũ trong xã hội cũ, phụ thuộc vào chồng, chứ không phải là cái bánh trôi thông thường; “miếng trầu hôi” Xuân Hương đem mời bạn tình là miếng trầu trong ý niệm của bà, chứ không phải là một miếng trầu cụ thể nào, hay “lá diêu bong” cũng vậy. nhà thơ Hoàng Cầm kể rằng, thời thanh niên, ông có yêu một người con gái nhưng cô gái đó lớn tuổi hơn ông. Cô ấy bảo, nếu ông tìm được lá diêu bong cô ấy sẽ đồng ý lấy ông làm chồng. Hoàng Cầm đã cất công đi tìm loài lá đó nhưng không tìm được, rồi sau đó mới biết loài cây đó không có thật, đó chỉ là lời thách đố của người con gái kia. Mối tình đơn phương, tuyệt vọng ấy là cảm hứng để ông sáng tác bài thơ “lá diêu bông”. Sau này, nhạc sĩ Trần Tiến đã dựa vào ý thơ đó để sáng tác bài hát “Sao em vội lấy chồng”. Như vây, hình tượng văn học nhiều khi chỉ là cái cớ để tác giả biểu lộ tình cảm của mình. Người đọc phát hiện râ ý nghĩa của nó nhờ ngôn từ nghệ thuật. IV. Các phương pháp xử lý văn bản, tìm hiểu ý nghĩa sâu và cắt nghĩa văn bản. Ý nghĩa của văn bản là nội dung tư tưởng và chủ đề của nó trong sự tiếp nhận của người đọc 1. Khám phá nhan đề, đề từ, mở, kết của văn bản. – Nhan đề thường kết tinh nội dung và tư tưởng của tác phẩm. Ví dụ tác phẩm “Chí Phèo” + Mở ta bắt gặp Chí Phèo ngật ngưỡng với chai rượu trong tay, vừa đi, vừa chửi tất cả. + Kết xuất hiện cái lò gạch cũ trống không, xa nhà cửa và vắng người qua lại… Ý nghĩa của mở và kết của “Chí Phèo” chừng nào còn tồn tại cái xã hội bất công, vô nhân đạo, chà đạp lên quyền sống của con người, chừng ấy vẫn còn có những nhân vật như Chí Phèo. Tác phẩm tố cáo xã hội một cách sâu sắc. 2. Tìm hiểu từ ngữ, điểm nhìn và cái nhìn chủ thể. – Khi tiếp nhận văn bản, nhất thiết phải tìm hiểu các từ ngữ, nhất là những từ “thần”, từ “đắt’. Ví dụ Ghế trên ngồi tót sỗ sàng Hoặc Rẽ song đã thấy Sở Khanh lẻn vào Có người đã nhận xét rằng, Nguyễn Du thật tài tình. Cụ đã giết Mã Giám Sinh bằng một chữ “tót”, giết Sở Khanh bằng một chữ “lẻn”. chỉ một chữ thôi nhưng đã lột tả được bản chất của hai kẻ buôn nguyệt bán hoa – Để hiểu sâu sắc văn bản, người đọc cũng phải xác định điểm nhìn, cái nhìn của chủ thể nhà văn, để từ đó hiểu thêm ý tứ của tác giả. 3. Đọc hiểu nghĩa câu văn, đoạn văn trong văn bản. Khi đọc, cần dừng lại ở những câu thơ hay, những đoạn văn tiêu biểu để suy ngẫm, phân tích, đánh giá chúng. Từ cách hiể nhò đọc kỹ, đọc chậm đó mà ta hiểu được ý tứ của tác giả. Ví dụ câu văn “vui như thấy nắng giòn tan sau kỳ mưa dầm” “Ký Sông Đà” – Nguyễn Tuân có cụm từ “nắng giòn tan” rất hay và độc đáo, cho ta cảm nhận được một thứ ánh nắng ấm áp, vui tươi mà người ta chờ đợi rất lâu sau kỳ mưa dầm lê thê. 4. Chọn những thông tin quan trọng nhất trong bài văn để suy ngẫm. Ví dụ “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chụi mất nước, nhất định không chụi làm nô lệ”. Đây là câu then chốt trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, nói lên tinh thần quyết chiến với kẻ thù của Hồ Chủ Tịch và nhân dân ta. Như vậy, cắt nghĩa là con đường chiếm lĩnh tác phẩm một cách tự giác, làm cho nội dung tác phẩm được cụ thể hóa trong tâm trí người đọc. 5. Nắm bắt các câu then chốt trong bài văn – Câu chuyển đoạn, chuyển mạch, chuyển ý. – Câu chủ đề đầu hoặc cuối đoạn. – Câu trung tâm và tư tưởng của bài văn
Đọc hiểu văn bản là một dạng bài luôn xuất hiện trong đề thi môn Ngữ văn kỳ thi THPT Quốc gia. Bởi vậy, nắm được các kiểu bài và cách làm bài sẽ giúp các em có thể dễ dàng vượt qua nó. VUIHOC đã tổng hợp lý thuyết, các phương tiện để giúp các em đạt được điểm cao khi gặp dạng bài này. 1. Tổng quan về kiểu bài đọc hiểu văn bản đề thi THPT Quốc gia môn Văn Khái niệm – “Đọc” là hoạt động của con người nhận biết các ký hiệu và chữ cái bằng mắt, suy nghĩ và ghi nhớ những gì đọc được trong đầu, đồng thời truyền đạt đến người nghe bằng cách tạo ra âm thanh bằng thiết bị phát âm. - “Hiểu” là phát hiện, nắm vững mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, sự vật cụ thể và ý nghĩa của các mối liên hệ đó. Sự hiểu biết cũng bao gồm tất cả các nội dung và có thể áp dụng vào cuộc sống. Hiểu có nghĩa là trả lời câu hỏi Như thế nào? Cái gì? Làm thế nào? – “Đọc hiểu” là đọc kết hợp với hình thành năng lực lí giải, phân tích, khái quát hoá và phán đoán đúng sai. Tức là kết hợp với khả năng, suy luận và diễn đạt. Đặc điểm của kiểu bài đọc hiểu văn bản trong đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Phần đọc hiểu trong chương trình Ngữ văn 12 cũng tương tự như phần đọc hiểu ở chương trình lớp 10 và 11 mà các em đã được học trước đó. Các bài tập đọc hiểu Ngữ văn có những điểm chung sau Dạng câu hỏi đọc hiểu thuộc phần I chiếm 3 điểm của đề thi môn văn THPT. Ngữ liệu đọc hiểu thường là được trình bày dưới dạng một đoạn văn bản và có thể là bất kỳ loại văn bản nào bao gồm khoa học, công vụ, báo chí đến nghệ thuật. Miễn là văn bản được viết dưới dạng ngôn từ. Nhưng chủ yếu sẽ là văn bản nghị luận. Yêu cầu của kiểu bài đọc hiểu văn bản Thông thường, chủ đề này yêu cầu các em học sinh đọc và hiểu được bốn câu hỏi nhỏ. Các em có thể hiểu rõ hơn bằng cách tham khảo các cách làm bài đọc hiểu dưới đây. Các câu hỏi đọc hiểu tập trung vào nhiều khía cạnh như - Nội dung chính và ý nghĩa của văn bản; - Thông tin quan trọng về văn bản tiêu đề, phong cách ngôn ngữ, cách diễn đạt. - Kiến thức về từ vựng, cú pháp, dấu câu, cấu trúc và thể loại của văn bản. - Một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và tác dụng của nó. >>> Xem thêm Ôn thi văn tốt nghiệp THPT 2. Những kiến thức thí sinh cần nắm vững khi làm bài đọc hiểu văn bản Các phong cách ngôn ngữ Dưới đây là các phong cách ngôn ngữ có thể xuất hiện trong phần đọc hiểu văn bản STT Phong cách ngôn ngữ Cách sử dụng 1 Phong cách ngôn ngữ khoa học Sử dụng với những văn bản thuộc lĩnh vực như học tập và phổ biến khoa học, nghiên cứu, đặc trưng cho mục đích là diễn đạt sâu về chuyên môn 2 Phong cách ngôn ngữ báo chí hay còn gọi là thông tấn Kiểu diễn đạt này được sử dụng với các loại văn bản về tất cả các vấn đề thời sự trong lĩnh vực truyền thông của xã hội. 3 Phong cách ngôn ngữ chính luận Sử dụng với lĩnh vực chính trị - xã hội, người giao tiếp sẽ thường trình bày chính kiến, bộc lộ một cách công khai về quan điểm tư tưởng cũng như tình cảm của bản thân với những vấn đề thời sự đang “hot” của xã hội 4 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Chủ yếu được sử dụng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có vai trò thông tin mà còn giúp thỏa mãn nhu cầu về thẩm mĩ của con người; từ ngữ phải thật trau chuốt và tinh luyện... 5 Phong cách ngôn ngữ hành chính Sử dụng với các văn bản về lĩnh vực giao tiếp điều hành kèm theo quản lí xã hội. 6 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Dùng ngôn ngữ trong việc giao tiếp hàng ngày, mang lại tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, không quá trau chuốt...trao đổi những thông tin, tư tưởng cũng như tình cảm trong giao tiếp với tư cách là cá nhân Các phương thức biểu đạt Xác định phương thức biểu đạt là một dạng yêu cầu thường được sử dụng trong Phần Đọc hiểu của đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn. Có 6 phương thức biểu đạt thường được xuất hiện trong đề đọc hiểu thi THPT Quốc gia STT Phương thức Khái niệm Dấu hiệu nhận biết Thể loại 1 Tự sự - Sử dụng ngôn ngữ nhằm tường thuật lại một hoặc một chuỗi những sự kiện, có cả mở đầu lẫn kết thúc - Ngoài ra còn sử dụng để khắc họa nên đặc điểm nhân vật hoặc quá trình nhận thức của nhân vật - Xuất hiện sự kiện, cốt truyện - Xuất hiện diễn biến câu chuyện - Xuất hiện nhân vật - Bao gồm các câu trần thuật/đối thoại - Bản tin báo chí - Bản tường thuật, tường trình - Tác phẩm văn học mang tính nghệ thuật truyện hay tiểu thuyết 2 Miêu tả Sử dụng ngôn ngữ nhằm tái hiện lại những tính chất, đặc điểm cũng như nội tâm của sự vật, hiện tượng và cả con người - Các câu văn miêu tả - Từ ngữ sử dụng chủ yếu là tính từ - Văn tả người, tả cảnh, vật... - Đoạn văn miêu tả thuộc tác phẩm tự sự. 3 Thuyết minh Trình bày hoặc giới thiệu về các thông tin, những hiểu biết, tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng - Các câu văn sẽ miêu tả tính chất, đặc điểm của đối tượng - Có thể là những số liệu để chứng minh - Thuyết minh về sản phẩm - Giới thiệu về danh lam thắng cảnh, di tích hoặc nhân vật - Trình bày về tri thức hoặc phương pháp trong nghiên cứu khoa học. 4 Biểu cảm Sử dụng ngôn ngữ nhằm bộc lộ ra cảm xúc, thái độ đối với thế giới xung quanh - Câu thơ, câu văn bộc lộ được cảm xúc của người viết - Chứa những từ ngữ thể hiện cảm xúc như ơi, ôi.... - Điện mừng, chia buồn, thăm hỏi - Tác phẩm văn học thơ trữ tình hoặc tùy bút. 5 Nghị luận Sử dụng nhằm bàn bạc đúng sai, phải trái giúp bộc lộ rõ chủ kiến cũng như thái độ của người nói, người viết rồi sau đó thuyết phục người khác để họ đồng tình với ý kiến của mình. - Có vấn đề về nghị luận và quan điểm của người viết - Từ ngữ thường có tính khái quát cao nêu ra chân lí hoặc quy luật - Sử dụng những thao tác giải thích, lập luận, chứng minh - Cáo, hịch, chiếu, biểu. - Xã luận, bình luận, lời kêu gọi. - Sách lí luận. - Tranh luận về một vấn đề liên quan đến chính trị, xã hội và văn hóa. 6 Hành chính - công vụ Là một phương thức giao tiếp của Nhà nước và nhân dân, của nhân dân và cơ quan Nhà nước, của cơ quan với cơ quan, của nước này với nước khác trên cơ sở pháp lí. - Hợp đồng, hóa đơn... - Đơn từ, chứng chỉ... Phương thức và phong cách hành chính công vụ thường sẽ không thấy trong bài đọc hiểu - Đơn từ - Báo cáo - Đề nghị Đạt 9+ môn văn không còn là trở ngại. Tham khảo ngay!! Các thao tác lập luận Trong văn bản, người ta thường sử dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận khác nhau nhưng vẫn có một thao tác lập luận nổi bật lên toàn văn bản. Bảng dưới đây sẽ giúp các em có thể nhận biết rõ ràng hơn. STT Thao tác lập luận Khái niệm 1 Giải thích Sử dụng lí lẽ nhằm cắt nghĩa, giảng giải về con người, sự vật, hiện tượng và khái niệm để giúp người đọc và người nghe hiểu được chính xác ý của mình. 2 Phân tích Chia đối tượng thành nhiều yếu tố nhỏ nhằm xem xét kỹ lưỡng một cách toàn diện về cả nội dung lẫn hình thức của đối tượng. 3 Chứng minh Phát biểu những dẫn chứng xác thực nhằm làm sáng tỏ một ý kiến giúp thuyết phục được người đọc và người nghe phải tin tưởng vào vấn đề đó. Đưa ra lí lẽ trước rồi mới chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần phải phân tích được dẫn chứng thì lập luận chứng minh mới thuyết phục hơn. Đôi khi cũng có trường hợp thuyết minh trước rồi mới trích dẫn chứng sau. 4 So sánh Đưa đối tượng vào trong mối tương quan để thấy được những đặc điểm và tính chất của nó 5 Bình luận Đánh giá về các hiện tượng, vấn đề xấu hay tốt, đúng hay sai... 6 Bác bỏ Trao đổi và tranh luận nhằm bác bỏ những ý kiến sai lệch Các biện pháp tu từ Với những câu hỏi yêu cầu tìm biện pháp tu từ, các em có thể dựa vào khái niệm và tác dụng để trả lời câu hỏi. STT Biện pháp tu từ Khái niệm Tác dụng 1 So sánh Đối chiếu giữa 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà chúng phải có những nét tương đồng thì mới làm tăng được sức gợi hình, gợi cảm cho từng câu văn. Giúp sự vật và sự việc được miêu tả một cách sinh động, cụ thể là có tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình, gợi cảm 2 Nhân hóa Dùng những từ ngữ miêu tả hoạt động, suy nghĩ, tính cách, tên gọi ... dành cho con người với mục đích miêu tả một sự vật, đồ vật, con vật, cây cối khiến chúng có thể trở nên sinh động, gần gũi và có hồn hơn Làm cho đối tượng hiện ra một cách sinh động, gần gũi, thể hiện tâm trạng và có hồn đối với con người 3 Ẩn dụ Gọi tên của sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác khi chúng có nét tương đồng với nhau nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm với sự diễn đạt. Cách diễn đạt sẽ mang tính cô đọng, hàm súc, giá trị biểu đạt cao và gợi ra những liên tưởng sâu sắc. 4 Hoán dụ Gọi tên của sự vật, hiện tượng hay khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng và khải niệm khái có quan hệ rất gần gũi với nhau nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm đối với sự diễn đạt. Diễn tả nội dung thông báo một cách sinh động và gợi ra những liên tưởng sâu sắc 5 Nói quá Phóng đại quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng được xuất hiện nhằm gây ấn tượng, nhấn mạnh và tăng sức biểu cảm. Khiến cho các sự việc, hiện tượng xuất hiện vô cùng ấn tượng đối với người đọc và người nghe. 6 Nói giảm nói tránh Sử dụng cách diễn đạt vô cùng tế nhị và uyển chuyển nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, sợ hãi, nặng nề, tránh để lại lời thô tục hay thiếu lịch sự Làm giảm nhẹ mức độ khi muốn nói về sự đau thương và mất mát nhằm thể hiện được sự trân trọng 7 Liệt kê Sắp xếp nối tiếp một loạt từ hoặc cụm từ cùng loại nhằm diễn tả một cách đầy đủ nhất, sâu sắc hơn về nhiều khía cạnh khác nhau của thực tế và tư tưởng, tình cảm. Diễn tả cụ thể và toàn diện ở nhiều khía cạnh 8 Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ thậm chí là cả câu nhằm làm nổi bật lên ý, gây được cảm xúc mạnh Nhấn mạnh và tô đậm ấn tượng nếu có nhằm tăng giá trị của biểu cảm, tạo được âm hưởng nhịp điệu cho câu văn hoặc câu thơ. 9 Tương phản Sử dụng từ ngữ có tính chất đối lập, trái ngược nhau nhằm tăng hiệu quả diễn đạt. Tăng hiệu quả diễn đạt và gây ấn tượng 10 Chơi chữ Lợi dụng được những đặc sắc về âm, về nghĩa của từ nhằm tạo được sắc thái dí dỏm, hài hước…l Giúp câu văn trở nên hài hước và dễ nhớ hơn Đặc trưng của các thể thơ STT Thể thơ Đặc điểm nhận biết 1 5 chữ ngũ ngôn - Mỗi câu thường bao gồm 5 chữ - Thường được chia nhỏ thành nhiều khổ khác nhau, mỗi khổ bao gồm 4 dòng thơ. 2 Song thất lục bát - Mỗi đoạn có chứa 4 câu - 2 câu đầu thì mỗi câu sẽ có 7 chữ; câu thứ ba là 6 chữ và câu thứ 4 là tám chữ. 3 Lục bát - Một câu chứa sáu chữ rồi lại đến một câu tám chữ cứ như thế nối tiếp nhau - Thường bắt đầu bằng câu có chứa 6 chữ và kết thúc bằng một câu 8 chữ 4 Thất ngôn bát cú Đường luật - Câu 1 và 2 chính là câu phá đề và thừa đề. - Câu 3 và 4 là Thực hay Trạng, sử dụng để giải thích hoặc bổ sung thêm những chi tiết bổ nghĩa giúp đề bài rõ ràng, mạch lạc hơn - Câu 5 và 6 là Luận, sử dụng để bàn luận để rộng nghĩa hay cũng có thể sử dụng như ở câu 3 và 4 - Câu 7 và 8 là Kết, kết luận về ý của bài thơ đó 5 Thơ 4 chữ, thơ 6 chữ, thơ 7 chữ, thơ 8 chữ - Dựa vào số chữ trong 1 dòng thơ mà xác định được thể thơ 6 Thơ tự do - Đếm số chữ trong 1 dòng thơ, dòng nhiều dòng ít sẽ không bị gò bó, không tuân theo quy luật Các hình thức lập luận của đoạn văn STT Hình thức lập luận Đặc điểm 1 Lập luận diễn dịch Lập luận diễn dịch là việc lập luận xuất phát từ luận điểm có tính khái quát, chuẩn mực nhằm dẫn đến kết luận mang đặc điểm của tính riêng biệt, cụ thể từ cái chung nhất đến cái riêng. 2 Lập luận quy nạp Ngược lại với lập luận diễn dịch, lập luận quy nạp chính là lập luận đi từ những quan sát cụ thể, riêng biệt, đơn lẻ nhằm dẫn đến kết luận có tính khái quát và phổ biến từ cái riêng biệt đến cái chung. 3 Lập luận hỗn hợp Lập luận hỗn hợp là dạng lập luận có sự phối hợp của lập luận diễn dịch và lập luận quy nạp 4 Lập luận phản đề Đây là một dạng lập luận để thông qua đó sử dụng lý lẽ nhằm phản bác lại những luận điểm đối lập, từ đó có thể khẳng định luận điểm đã đưa ra ban đầu. 3. Một số phương tiện và phép liên kết Những kiểu câu hỏi thường sử dụng trong phần đọc hiểu văn bản a Dạng 1 Nhận diện phong cách ngôn ngữ Đây là một dạng câu hỏi thường xuất hiện ở trong các đề thi, nó thường nằm ở vị trí câu 1 của phần đọc hiểu và thường chiếm Chính vì vậy, để làm được câu này thì các em chỉ cần phải nhớ đến khái niệm và đặc điểm của mỗi phong cách ngôn ngữ là có thể giải quyết được vấn đề dễ dàng. Ví dụ Đơn xin nghỉ học hoặc đơn xin học thêm,... Nhận biết được văn bản hành chính vô cùng đơn giản chỉ cần bám sát vào 2 dấu hiệu là mở đầu và kết thúc Có phần tiêu ngữ đó là dòng Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở trên đầu của văn bản Có chữ kí hoặc dấu đỏ từ các cơ quan chức năng ở phần cuối văn bản Ngoài ra, văn bản hành chính cũng có nhiều dấu hiệu khác nữa giúp các em có thể nhận ra một cách dễ dàng. b Dạng 2 Phương thức biểu đạt Câu hỏi này cũng tương tự như phía trên và rất đơn giản để các em có thể dành được 0,5đ. Ví dụ “Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.” ⇒ Phương thức biểu đạt ở đây Tự sự c Dạng 3 Thao tác lập luận Đây là một câu hỏi thuộc phần 1 của bài đọc hiểu tuy nhiên câu hỏi này khiến rất nhiều bạn gặp khó khăn và mất điểm, và cũng có khá nhiều bạn có sự nhầm lẫn không đáng có là không phân biệt được sự khác nhau giữa thao tác lập luận với phương thức biểu đạt. Ví dụ “Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mò vừa phải”. ⇒ Thao tác lập luận giải thích d Dạng 4 Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu hiệu quả. Chắc chắn câu hỏi này đã rất quen thuộc với các em. Hầu như bài nào cũng sẽ có câu này và nó nằm ở vị trí câu hỏi số 2 hoặc số 3 của phần đọc hiểu. Tuy là quen thuộc nhưng để lấy được 1 điểm của phần này thì không hề dễ dàng. Ví dụ “Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng“. “Thắp” và “nở” đều mang điểm chung về hình thức thức đó là sự phát triển và tạo thành. “Thắp” là hình ảnh ẩn dụ để chỉ hoa râm bụt nở. e Dạng 5 Phân biệt thể thơ Dựa vào số chữ trên 1 câu và số câu thì có thể xác định được thể thơ mà văn bản sử dụng Ví dụ “Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể” Sóng – Xuân Quỳnh ⇒ Thể thơ tự do >>>Nắm trọn mọi dạng bài trong bài tập đọc hiểu thi tốt nghiệp THPT môn Văn ngay>>Đăng ký ngay để được các thầy cô tư vấn và chia sẻ phương pháp luyện thi văn tốt nghiệp THPT đạt hiệu quả tốt nhất>> Xem thêm Hướng dẫn làm đoạn văn Nghị luận xã hội 200 chữ đề thi thi tốt nghiệp THPTQG môn Văn >>> Xem thêm Hướng dẫn làm bài Nghị luận văn học ôn thi môn Văn tốt nghiệp THPT Quốc gia
cách làm đọc hiểu văn bản