Về chính trị, nhà nước tạo ra cơ sở pháp lý, đơn cử là pháp lý để bảo vệ quyền tự do, dân chủ của công dân .Trong nghành kinh tế tài chính – xã hội, “ Nhà nước tăng trưởng nền kinh tế tài chính sản phẩm & hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, bản chất giai cấp công nhân là “bản chất cấp 1” của Đảng Cộng sản; đồng thời, Đảng Cộng sản còn có những bản chất ở cấp độ khác, như “bản chất nhân dân lao động”, “bản chất dân tộc Câu hỏi: Bản chất của Nhà nước là gì? A. Vì lợi ích của giai cấp áp đảo về số lượng. B. Mang bản chất của các giai cấp chủ yếu trong xã hội. C. Mang bản chất của giai cấp thống trị. D. Vì lợi ích của tất cả các giai cấp trong xã hội. Hãy suy nghĩ và trả lời câu trả lời là không. Nguồn lương thực chính của nhân dân Văn Lang – Âu Lạc là gạo nếp và gạo tẻ. Câu hỏi trên thuộc dạng câu hỏi trắc nghiệm bên dưới! Số lượng câu hỏi: 37. Nguồn lương thực chính của nhân dân Văn Lang – Âu Lạc là. A. Lúa mạch và lúa mì Bản chất của nhà nước là gì? A Vì lợi ích của tất cả các giai cấp trong xã hội. B Vì lợi ích của giai cấp áp đảo về số lượng. C Bản chất của giai cấp thống trị. D Mang bản chất các giai cấp chủ yếu trong xã hội. Sinh trắc vân tay là bộ môn khoa học trong nghiên cứu các mô hình của các đường vân (da) trên ngón tay, và lòng bàn tay của con người. Nó tiết lộ các liên kết bẩm sinh giữa các ngón tay của chúng ta và những phẩm chất và tài năng tiềm ẩn của mỗi cá nhân. 1k6b. Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã tồn tại những kiểu nhà nước nào sau đây?Nhà nước chiếm nô, phong kiến, tư sản, nước nguyên thủy, chiếm nô, tư sản, nước nguyên thủy, phong kiến, tư sản, nước nguyên thủy, chiếm nô, phong kiến, XHCN. Bản chất của nhà nước là gì? Bản chất, chức năng của nhà nước CHXHCN Việt Nam. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nước là cụm từ mà chúng ta vẫn thường được nghe từ các phương tiện thông tin đại chúng hoặc đọc trên các báo, internet. Tuy nhiên trên thực tế nhà nước được định nghĩa như thế nào và bản chất của nhà nước là gì vẫn nhiều người chưa giải đáp được. Cùng theo dõi bài viết sau để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé. Mục lục bài viết 1 1. Bản chất của nhà nước là gì? 2 2. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 3 3. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Bản chất là những cái bên trong của sự vật, sự việc, cái cốt lõi của sự vật gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của sự vật, sự việc đó. Từ đó, chúng ta liên tưởng được bản chất của nhà nước, đó là cốt lõi bên trong gắn liền với sự hình thành và phát triển của nhà nước. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, Bản chất của nhà nước được thể hiện qua hai thuộc tính Bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Bản chất giai cấp của nhà nước Nhà nước được sinh ra trong xã hội có giai cấp nên bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Tính giai cấp của Nhà nước được thể hiện qua việc nhà nước là công cụ thống trị trong xã hội. Nhà nước sinh ra là để thực hiện ý chí của giai cấp thống trị, củng cố và bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. Nhà nước thiết lập nên hệ thống pháp luật, các thiết chế xã hội, chính phủ, tòa án, quân đội… để duy trì trật tự xã hội theo ý muốn của giai cấp thống trị. Bản chất xã hội của nhà nước Ngoài bản chất giai cấp thì Nhà nước còn thể hiện bản chất xã hội của mình. Tính xã hội của Nhà nước hay còn được gọi là vai trò kinh tế – xã hội của Nhà nước. Bản chất này được thể hiện qua vai trò quản lý xã hội của Nhà nước. Nhà nước có trách nhiệm phải giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh trong xã hội như đói nghèo, bệnh tật, chiến tranh, thiên tai… nhằm đảm bảo lợi ích chung cho toàn xã hội. Bản chất của Nhà nước trong tiếng Anh được hiểu là The nature of the state. Tính xã hội và giai cấp là hai mặt cơ bản thống nhất, chúng luôn có mối quan hệ tương tác, gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm thể hiện bản chất của của bất kỳ nhà nước nào. Dù ở trong xã hội nào, bản chất của nhà nước cũng đều thể hiện ở hai mặt Một mặt bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền. Đồng thời, mặt còn lại vẫn sẽ chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội. Tuy nhiên, mức độ và sự thể hiện của hai thuộc tính này sẽ có sự khác nhau ở từng nhà nước và ở từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Bởi nó phụ thuộc vào các yếu tố như nhận thức của giai cấp cầm quyền, điều kiện kinh tế – xã hội… Theo như lịch sử phát triển của nhà nước cùng với sự phát triển của văn minh nhân loại, của tri thức con người cho thấy, tính giai cấp trong bản chất của nhà nước thay đổi từ công khai thể hiện tới kín đáo hơn với vấn đề giai cấp và tăng dần vai trò, trách nhiệm của nhà nước đối với xã hội. 2. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Tương tự như những nhà nước khác, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng tồn tại bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Bản chất giai cấp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện rõ nét trong Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Cụ thể “Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và giới trí thức”. Bản chất của Nhà nước của dân, do dân và vì dân được thể hiện qua các đặc trưng sau Nhân dân là chủ thể tối cao của Nhà nước Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước do dân mà nòng cốt là liên minh công – nông – trí thức. Quyền lực của Nhà nước Việt Nam không phụ thuộc vào bất kỳ một tổ chức hay cá nhân nào mà thuộc về toàn thể nhân dân. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó hình thức cơ bản nhất là thông qua bầu cử để lập ra cơ quan đại diện cho quyền lực của mình. Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực của mình thông qua việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước cũng như trực tiếp trình bày hoặc đưa ra ý kiến, kiến nghị của mình đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam Hiện nay, Việt Nam có 54 dân tộc anh em cùng nhau sinh sống suốt dọc chiều dài của đất nước. Các dân tộc anh em đoàn kết một lòng, đó là truyền thống lâu dài, là nguồn sức mạnh to lớn của đất nước mỗi khi có ngoại xâm. Ngày nay, tính dân tộc ấy lại càng được thể hiện rõ nét, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong cuộc sống hàng ngày và trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân. Thực vậy, công dân có đầy đủ các quyền trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội của đất nước. Công dân có quyền tự do, dân chủ trong việc quyết định những vấn đề sống còn của đất nước. Tuy nhiên, song song với quyền lợi thì công dân cũng phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước. Đó là mối quan hệ được xác lập trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của nhau. Tính chất dân chủ rộng rãi của Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế – xã hội. Về chính trị, nhà nước tạo ra cơ sở pháp lý, cụ thể là pháp luật để đảm bảo quyền tự do, dân chủ của công dân. Trong lĩnh vực kinh tế – xã hội, “Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”. Nền kinh tế thị trường là phương tiện để Nhà nước và xã hội thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Đối với vấn đề văn hóa – xã hội, Nhà nước chú trọng giải quyết các vấn đề xã hội như bệnh tật, giáo dục, thiên tai, tệ nạn xã hội, nghèo đói… Nhà nước cũng kiên quyết trừng trị các hành vi phá hoại, xâm hại đến an ninh quốc gia, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Nhà nước thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới. Nhà nước mở rộng giao lưu văn hóa, hữu nghị với tất cả các nước trên thế giới trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau trên cơ sở đôi bên cùng có lợi đồng thời ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân trên toàn thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. 3. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Ta căn cứ vào tính chất chức năng phân thành Chức năng cơ bản Chức năng không cơ bản. Ta căn cứ vào thời gian thực hiện chức năng Chức năng lâu dài Chức năng tạm thời Ta căn cứ vào đối tượng của chức năng Chức năng đối nội là chức năng cơ bản Chức năng đối ngoại. Nhà nước có hai chức năng chính phân theo đối tượng là chức năng đối nội và chức năng đối ngoại, cụ thể Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước. Ví dụ Đảm bảo trật tự xã hội, trấn áp những phần tử chống đối chế độ, bảo vệ chế độ kinh tế… la những chức năng đối nội của các nhà nước. Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nhà nước và dân tộc khác. Ví dụ phòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên ngoài, thiết lập các mối bang giao với các quốc gia khác… Các chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau. Việc xác định và thực hiện các chức năng đối ngoại luôn luôn phải xuất phát từ tình hình thực hiện các chức năng đối nội. Đồng thời, kết quả của việc thực hiện các chức năng đối ngoại sẽ tác động mạnh mẽ tới việc tiến hành các chức nang đối nội. Để thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại, nhà nước sử dụng nhiều hình thức và phương pháp hoạt động khác nhau, trong đó có ba hình thức hoạt động chính là Xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật. Trong mỗi nhà nước, việc sử dụng ba hình thức hoạt động này cũng có những đặc điểm khác nhau. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi nước, các phương pháp hoạt động để thực hiện các chức năng của nhà nước cũng rất đa dạng nhưng nhìn chung có hai phương pháp chính là thuyết phục và cưỡng chế. Trong các nhà nước bóc lột, cưỡng chế được sử dụng rộng rãi và là phương pháp chủ yếu để thực hiện các chức năng của nhà nước. Ngược lại, trong các nhà nước xã hội chủ nghĩa, thuyết phục là phương pháp cơ bản, còn cưỡng chế được sử dụng kết hợp và dựa trên cơ sở của thuyết phục và giáo dục. Các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước. Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ trung ương xuống địa phương, bao gồm nhiều loại cơ quan như cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp … Toàn bộ hoạt động của bộ máy nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước, phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị. Bộ máy nhà nước bao gồm nhiều cơ quan, mỗi cơ quan cũng có những chức năng, nhiệm vụ riêng phù hợp với phạm vi quyền hạn được giao. Vì vậy cần phân biệt chức năng nhà nước với chức năng của mỗi cơ quan nhà nước cụ thể. Chức năng của nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của toàn thể bộ máy nhà nước, trong đó mỗi cơ quan khác nhau của nhà nước đều tham gia thực hiện ở những mức độ khác nhau. Chức năng của một cơ quan chỉ là những mặt hoạt động chủ yếu của riêng cơ quan đó nhằm góp phần thực hiện những chức năng và nhiệm vụ chung của nhà nước. Mỗi kiểu nhà nước có bản chất riêng nên chức năng của các nhà nước thuộc mỗi kiểu nhà nước cũng khác nhau và việc tổ chức bộ máy để thực hiện các chức năng đó cũng có những đặc điểm riêng. Vì vậy, khi nghiên cứu các chức năng của nhà nước và bộ máy nhà nước phải xuất phát từ bản chất nhà nước trong mỗi kiểu nhà nước cụ thể để xem xét. Kết luận Việc nghiên cứu bản chất của nhà nước có ý nghĩa vô cùng quan trọng cả về mặt nhận thức và thực tiễn đối với công dân Việt Nam nói chung và đối với đội ngũ trí thức, nghiên cứu trẻ nghiên cứu sinh, sinh viên, học viên… nói riêng. Đây là cơ hội để chúng ta tìm hiểu và nắm vững bản chất của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Từ đó củng cố niềm tin vào chế độ nhà nước và vào tương lai của đất nước “dân chủ– công bằng – văn minh – tiến bộ” trong tương lai gần. 1. Nguồn gốc Nhà Thuyết thần Thuyết gia Thuyết khế ước xã Quan điểm học thuyết Mác – Lênin2. Bản chất của Nhà Tính giai Tính xã hội3. Đặc điểm của Nhà Nhà nước có quyền phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh Nhà nước là tổ chức có quyền lực Nhà nước là tổ chức có chủ quyền quốc Nhà nước có quyền ban hành Pháp luật và đảm bảo việc thực hiện Pháp Nhà nước quy định các loại thuế và cách thức tiến hành thu thuế4. Kiểu Nhà Tính tất yếu khách Việc thay thế kiểu Nhà nước được thực hiện bằng cuộc cách mạng xã Kiểu Nhà nước sau tiến bộ, hoàn thiện hơn kiểu Nhà nước trước5. Hình thức Nhà Hình thức chính thể6. Hình thức cấu Cấu trúc Nhà nước đơn Cấu trúc Nhà nước liên độ chính trịTÓM LƯỢC Nhà nước là hiện tượng xã hội đa dạng và phức tạp, liên quan đến mọi lĩnh vực, mọi hoạt động của đời sống xã hội. Vì vậy ngay khi hình thành xã hội, con người đã quan tâm và tìm cách lý giải về nguồn gốc hình thành Nhà nước. Vậy nguồn gốc, Bản chất, Đặc điểm và Hình thức của Nhà nước là gì? Trong lịch sử có nhiều quan điểm giải thích nguyên nhân hình thành Nhà nước, có thể liệt kê các lý thuyết như sau Thuyết thần học Từ thời cổ, trung đại các nhà tư tưởng theo lý thuyết thần học cho rằng sự hình thành Nhà nước là do ý muốn của thượng đế, chính thượng đế đã sáng tạo ra Nhà nước để bảo vệ xã hội. Do đó quyền lực Nhà nước là vĩnh cửu, sự phục tùng quyền lực trong xã hội là tất yếu và thượng đế đã trao quyền lực Nhà nước cho một số người thay mặt thượng đế để quản lý xã hội. Quan điểm này nhằm mục đích bảo vệ cho vị trí thống trị xã hội của giai cấp phong kiến, giữ quyền lực vô hạn cho người lãnh đạo. Nguồn gốc Nhà nước được lý giải không mang tính khoa học. Thuyết gia trưởng Thuyết này do Aristote, Philmer và một số nhà tư tưởng nêu lên, cho rằng Nhà nước ra đời từ sự phát triển của hình thức gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của đời sống con người. Xã hội cần có người quản lý đó là Nhà nước cũng giống như gia đình cần có người đứng đầu gia đình đó là người gia trưởng, về mặt bản chất quyền lực Nhà nước cũng giống như quyền gia trưởng. Quan điểm này chưa giải thích đầy đủ cội nguồn hình thành Nhà nước chỉ là sự ghi nhận hiện tượng Nhà nước trong xã hội có những điểm giống quyền lực gia trưởng trong gia đình. Thực chất Nhà nước và gia đình xuất hiện là do sự tác động phát triển kinh tế dẫn đến sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy. Thuyết khế ước xã hội Do các nhà tư tưởng tư sản như Rousseau, D. Diderot, khởi xướng, cho rằng sự ra đời của Nhà nước là kết quả của một khế ước được ký kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có Nhà nước. Vì vậy Nhà nước phản ánh lợi ích của các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu Nhà nước phục vụ và bảo vệ lợi ích của họ. Quan điểm này giải thích sự hình thành Nhà nước trên cơ sở chủ nghĩa duy tâm, coi Nhà nước ra đời là do ý muốn, nguyện vọng chủ quan của các bên tham gia khếước, không giải thích đúng nguồn gốc của Nhà nước. Quan điểm học thuyết Mác – Lênin Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác – Lênin đã giải thích nguồn gốc Nhà nước trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử, cho rằng Nhà nước không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước có quá trình hình thành, phát triển và tiêu vong gắn liền với những điều kiện khách quan của xã hội. Trong lịch sử xã hội, loài người đã trải qua quá trình phát triển gồm 5 hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa. Cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế xã hội đầu tiên trong lịch sử loài người, là xã hội chưa có giai cấp, chưa có Nhà nước, nhưng sự ra đời của Nhà nước hình thành trong chính xã hội này. Khi xã hội có sự phát triển về kinh tế làm xuất hiện chế độ tư hữu tài sản là tiền đề kinh tế cho sự hình thành Nhà nước, đồng thời dẫn đến việc xã hội phân hóa thành các giai cấp, các tầng lớp người có quyền lợi đối kháng nhau và mâu thuẫn gay gắt không thể điều hòa được là tiền đề xã hội cho sự hình thành Nhà nước, dẫn đến đấu tranh giai cấp. Thông qua đấu tranh giai cấp giải quyết mâu thuẫn xã hội. Giai cấp thống trị đã lập nên tổ chức để bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp mình. Tổ chức đó là Nhà nước. Xem thêm bài viết Khái quát về Luật Hình sự Việt Nam Khái quát về Luật Hành chính Việt Nam Bản chất, chức năng và hình thức Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam Bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và hình thức của Pháp luật 2. Bản chất của Nhà nước Bản chất là khái niệm diễn đạt những đặc tính bên trong của sự vật, cái cốt lõi của sự vật gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của sự vật đó. Bản chất của Nhà nước theo quan điểm học thuyết Mác -Lênin có 2 thuộc tính tính giai cấp và tính xã hội. Tính giai cấp Thể hiện ý chí và quan điểm của giai cấp thống trị thông qua hoạt động của bộ máy Nhà nước nhằm duy trì quyền lực thống trị trước các giai cấp khác trong xã hội. Sự thống trị thể hiện dưới 3 phương diện chính là kinh tế, chính trị và tư tưởng. Tính xã hội Thể hiện qua vai trò quản lý xã hội của Nhà nước, Nhà nước phải phục vụ những nhu cầu mang tính chất công cho xã hội như xây dựng bệnh viện, trường học, đường sá… Hai thuộc tính này của Nhà nước bổ sung cho nhau thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích giai cấp và lợi ích xã hội. 3. Đặc điểm của Nhà nước Là những dấu hiệu đặc trưng cơ bản riêng có của Nhà nước để phân biệt tổ chức là Nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội. Các đặc trưng này làm cho Nhà nước giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chính trị của đời sống xã hội. Có 5 đặc điểm chính Nhà nước có quyền phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính và quản lý dân cư theo lãnh thổ Nhà nước là tổ chức có chức năng quản lý xã hội, để thực hiện hiệu quả công việc quản lý này, Nhà nước được quyền phân chia lãnh thổ rộng lớn thành từng đơn vị khác nhau trong phạm vi lãnh thổ. Những đơn vị này thường được các Nhà nước căn cứ vào vị trí địa lý, đặc tính dân cư theo từng vùng, miền khác nhau để xác lập. Đồng thời Nhà nước xây dựng các cơ quan nhà nước trên từng đơn vị này để thực hiện chức năng quản lý xã hội. Ở mỗi quốc gia khác nhau cách gọi tên các đơn vị này có khác nhau, thông thường là tỉnh, thành phố, quận, huyện, phường xã… hay tên gọi chung là các đơn vị hành chính. Chức năng quản lý xã hội còn cho phép nhà nước có quyền quản lý dân cư trong phạm vi lãnh thổ, có quyền ban hành và thực hiện chính sách quản lý, tác động tất cả mọi người trong lãnh thổ. Đặc tính này, ngoài nhà nước thì không có một tổ chức nào trong xã hội có được. Nhà nước là tổ chức có quyền lực công Để giúp Nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội, Nhà nước thiết lập quyền lực đặc biệt cho phép Nhà nước có quyền lực bao trùm trên khắp các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội… trong xã hội. Với quyền lực này Nhà nước có quyền sử dụng sức mạnh cưỡng chế buộc tất cả các thành viên trong xã hội phải phục tùng ý muốn Nhà nước, từ đó duy trì sự thống trị của giai cấp thống trị trong xã hội. Nhà nước là tổ chức có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia là chủ quyền độc lập về lãnh thổ, dân cư và chính quyền, chủ quyền này được các nước trên thế giới tôn trọng. Các quốc gia dù lớn hay nhỏ đều được bình đẳng với nhau trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến chức năng đối nội và đối ngoại của một nước, thể hiện quyền tự quyết của một quốc gia. Chủ quyền quốc gia là thuộc tính gắn liền với Nhà nước. Về mặt đối nội Nhà nước có quyền quyết định tất cả các vấn đề thuộc các ngành, các lĩnh vực trong đời sống xã hội. Về mặt đối ngoại Nhà nước có quyền đại diện nhân dân tham gia vào các quan hệ với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Nhà nước có quyền ban hành Pháp luật và đảm bảo việc thực hiện Pháp luật Nhà nước là tổ chức có chức năng quản lý xã hội, để đảm bảo hiệu quả công việc quản lý xã hội, Nhà nước sử dụng Pháp luật là công cụ chủ yếu. Nhà nước có quyền ban hành Pháp luật nhằm định hướng xã hội theo ý chí của Nhà nước và đảm bảo việc thực hiện Pháp luật trong xã hội. Nhà nước quy định các loại thuế và cách thức tiến hành thu thuế Cũng như các tổ chức khác trong xã hội khi hoạt động đều cần phải có nguồn lực, các Nhà nước thường tạo nguồn lực hoạt động thông qua các khoản thu từ xã hội là thuế. Đồng thời Nhà nước còn có quyền định ra cách thức thu thuế. 4. Kiểu Nhà nước Kiểu Nhà nước là tổng thể những dấu hiệu cơ bản của Nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp, giá trị xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Nhà nước tồn tại trên cơ sở kinh tế của một xã hội nhất định, do đó nói đến kiểu Nhà nước là nói đến bộ máy thống trị của giai cấp nào, tồn tại tương ứng với hình thái kinh tế xã hội nhất định nào đó. Trong lịch sử phát triển xã hội có 4 hình thái kinh tế xã hội có Nhà nước. Như vậy tương ứng có 4 kiểu Nhà nước khác nhau, mỗi kiểu Nhà nước có bản chất và chức năng khác nhau trong quản lý và điều hành xã hội. Kiểu Nhà nước chủ nô, phong kiến và tư sản có bản chất bóc lột trái ngược với bản chất của kiểu Pháp luật xã hội chủ nghĩa. Trong quá trình phát triển của mình, khái niệm Nhà nước được cụ thể hóa qua khái niệm kiểu Nhà nước, sự thay thế của kiểu Nhà nước này đối với kiểu Nhà nước kia có những tính chất sau đây Tính tất yếu khách quan Do chịu sự tác động của quy luật phát triển và thay thế các hình thái kinh tế xã hội. Tuy nhiên do hoàn cảnh lịch sử khác nhau ở mỗi quốc gia nên việc thay thế không diễn ra tuần tự như hình thái kinh tế xã hội mà có thể bỏ qua những kiểu Nhà nước nhất định. Việc thay thế kiểu Nhà nước được thực hiện bằng cuộc cách mạng xã hội Việc thay thế kiểu Nhà nước không tự xảy ra bởi vì không một giai cấp thống trị nào tự từ bỏ địa vị thống trị của mình do đó giai cấp đại biểu cho phương thức sản xuất mới phải tập hợp lực lượng để lật đổ giai cấp cũ thiết lập Nhà nước mới. Kiểu Nhà nước sau tiến bộ, hoàn thiện hơn kiểu Nhà nước trước Bởi vì nó dựa trên phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn và qua thời gian xã hội ngày càng phát triển hơn đòi hỏi kiểu Nhà nước mới phải càng hoàn thiện hơn 5. Hình thức Nhà nước Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức Nhà nước và những biện pháp thực hiện quyền lực Nhà nước. Khái niệm Nhà nước là khái niệm chung, được thể hiện dưới 3 góc độ hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị. Hình thức chính thể Là cách thức tổ chức và trình tự thiết lập các cơ quan tối cao của Nhà nước và xác lập mối quan hệ của các cơ quan đó. Hình thức chính thể có 2 dạng cơ bản chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa. Chính thể quân chủ Chính thể quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung trong tay người đứng đầu Nhà nước theo thế tập cha truyền con nối hoặc theo chỉ định. Chính thể quân chủ có nhiều hình thức biến dạng theo sự phát triển xã hội là chính thể quân chủ tuyệt đối chuyên chế và chính thể quân chủ tương đối lập hiến. Chính thể quân chủ tuyệt đối Toàn bộ quyền lực tối cao thuộc về người đứng đầu Nhà nước thường là Vua, Hoàng đế… Chính thể quân chủ lập hiến Trong các quốc gia theo hình thức này, bên cạnh Vua còn có Nghị viện là tổ chức cùng chia sẻ quyền lực tối cao của Nhà nước. Chính thể cộng hòa Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước được giao cho một cơ quan đại diện theo thể thức bầu cử trong thời hạn nhất định nhiệm kỳ. Chính thể cộng hòa có 2 dạng cộng hòa quý tộc và cộng hòa dân chủ. Chính thể cộng hòa quý tộc là hình thức mà quyền bầu cử các cơ quan đại diện là đặc quyền của tầng lớp quý tộc. Chính thể cộng hòa dân chủ là hình thức mà tất cả các công dân đủ một số điều kiện quy định được tham gia bầu cử các cơ quan đại diện. Hiện nay có 2 hình thức chính thể quân chủ cộng hòa cộng hòa dân chủ tư sản và cộng hòa dân chủ nhân dân. – Cộng hòa dân chủ tư sản Theo chính thể này quyền lực Nhà nước được chia thành 3 quyền là lập pháp, hành pháp và tài phán theo nguyên tắc “tam quyền phân lập” của Montesquieu. Theo Montesquieu quyền lực Nhà nước nếu tập trung trong tay bất cứ một người hay một cơ quan tổ chức sẽ dẫn đến lạm quyền cho nên để tránh tình trạng này quyền lực Nhà nước nên chia thành 3 quyền độc lập và kiểm soát lẫn nhau là quyền Lập pháp, quyền Hành pháp và quyền Tài phán. Mỗi quyền giao cho một cơ quan Nhà nước nắm giữ. Các cơ quan này độc lập với nhau nhưng thông qua quyền lực nắm giữ có thể hạn chế sự lạm quyền trong mỗi cơ quan. – Cộng hòa dân chủ nhân dân Quyền lực nhà nước tối cao không phân chia mà tập trung thống nhất trong các cơ quan quyền lực do dân bầu ra và nhân dân tham gia vào công việc quản lý Nhà nước. 6. Hình thức cấu trúc Là cách thức tổ chức các cơ quan Nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ từ trung ương đến địa phương và xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan này với nhau. Có 2 hình thức cấu trúc Nhà nước chủ yếu là hình thức cấu trúc Cấu trúc Nhà nước đơn nhất Cấu trúc Nhà nước đơn nhất là Nhà nước có chủ quyền chung, toàn vẹn lãnh thổ, có một hệ thống cơ quan quyền lực, cơ quan quản lý Nhà nước được tổ chức thống nhất từ trung ương xuống địa phương, lãnh thổ không có chủ quyền riêng, có một Hiến pháp, một hệ thống Pháp luật áp dụng chung cho cả nước. Ví dụ Việt Nam. Cấu trúc Nhà nước liên bang Cấu trúc Nhà nước liên bang là Nhà nước có từ 2 hay nhiều Nhà nước thành viên hợp lại. Có chủ quyền chung cho toàn liên bang và chủ quyền riêng cho mỗi thành viên, có 2 hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý Nhà nước; một áp dụng chung cho toàn liên bang và một áp dụng cho mỗi thành viên, có 2 loại Hiến pháp và Pháp luật cùng tồn tại Hiến pháp và Pháp luật của liên bang, Hiến pháp và Pháp luật của mỗi thành viên. Ví dụ Hoa Kỳ. độ chính trị Là toàn bộ các phương pháp và cách thức mà cơ quan Nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước. Căn cứ vào phương pháp áp dụng có thể chia thành chế độ chính trị dân chủ và chế độ chính trị phi dân chủ. – Chế độ chính trị dân chủ Các phương pháp mà Nhà nước áp dụng thể hiện sự quan tâm thực sự đến dân, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tham gia vào việc quản lý Nhà nước và xã hội. – Chế độ chính trị phi dân chủ Các phương pháp mà chế độ này áp dụng thể hiện tính chuyên quyền, độc tài, không quan tâm đến dân, chủ yếu dựa vào sức mạnh buộc người dân phải tuân theo những quy định Nhà nước. TÓM LƯỢC Nhà nước không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến. Nhà nước có quá trình hình thành, phát triển và tiêu vong gắn liền với những điều kiện khách quan của xã hội. Quá trình phát triển kinh tế xã hội đến một giai đoạn nhất định khi xã hội xuất hiện quyền tư hữu và hình thành giai cấp, qua đấu tranh giai cấp, giai cấp chiến thắng lập nên Nhà nước để giữ vững sự thống trị giai cấp. Đặc điểm của Nhà nước là những dấu hiệu đặc trưng cơ bản riêng có của Nhà nước để phân biệt tổ chức là Nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội. Có 5 đặc điểm chủ yếu. Kiểu Nhà nước là tổng thể những dấu hiệu cơ bản của Nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp, giá trị xã hội và những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức Nhà nước và những biện pháp thực hiện quyền lực Nhà nước. Khái niệm Nhà nước là khái niệm chung, được thể hiện dưới 3 góc độ hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị. Tài liệu cùng môn học 229 câu Trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương – CÓ ĐÁP ÁN 118 Câu hỏi ngắn thi vấn đáp môn Pháp luật đại cương – CÓ ĐÁP ÁN 223 Nhận định môn Pháp luật đại cương – CÓ ĐÁP ÁN Like fanpage tại Tổng hợp một số câu hỏi trắc nghiệm lý luận về nhà nước cho các bạn tham khảo để ôn tập trong mùa thi 1 NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC 1. Các quan điểm phi Mácxít KHÔNG chân thực vì chúng a/ Lý giải có căn cứ khoa học nhưng nhằm che dấu bản chất nhà nước. b/ Che dấu bản chất thực của nhà nước và thiếu tính khoa học. c/ Thể hiện bản chất thực của nhà nước nhưng chưa có căn cứ khoa học. d/ Có căn cứ khoa học và nhằm thể hiện bản chất thực của nhà nước. 2. Các quan điểm, học thuyết về nhà nước nhằm a/ Giải thích về sự tồn tại và phát triển của nhà nước. b/ che đậy bản chất giai cấp của nhà nước. c/ lý giải một cách thiếu căn cứ khoa học về nhà nước. d/ bảo vệ nhà nước của giai cấp thống trị. 3. Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đời bởi sự thỏa thuận giữa các công dân a/ Học thuyết thần quyền. b/ Học thuyết gia trưởng. c/ Học thuyết Mác – Lê nin d/ Học thuyết khế ước xã hội 4. Trong xã hội công xã thị tộc, quyền lực quản lý xuất hiện vì a/ Nhu cầu xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi b/ Nhu cầu tổ chức chiến tranh chống xâm lược và xâm lược. c/ Nhu cầu quản lý các công việc chung của thị tộc. d/ Nhu cầu trấn áp giai cấp bị trị. 5. Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì a/ sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp b/ sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp c/ nhu cầu giải quyết mối quan hệ giai cấp d/ xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột Hình minh họa. Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lý luận về nhà nước 6. Xét từ tính giai cấp, sự ra đời của nhà nước nhằm a/ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. b/ bảo vệ trật tự chung của xã hội. c/ bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị d/ giải quyết quan hệ mâu thuẫn giai cấp. 7. Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu a/ quản lý các công việc chung của xã hội. b/ bảo vệ lợi ích chung của giai cấp thống trị và bị trị. c/ bảo vệ lợi ích chung của xã hội. d/ thể hiện ý chí chung của các giai cấp trong xã hội. 8. Quyền lực trong xã hội công xã thị tộc và quyền lực của nhà nước khác nhau ở a/ Nguồn gốc của quyền lực và cách thức thực hiện. b/ Nguồn gốc, tính chất và mục đích của quyền lực. c/ Tính chất và phương thức thực hiện quyền lực. d/ Mục đích và phương thức thực hiện quyền lực. 9. Những yếu tố nào sau đây KHÔNG tác động đến sự ra đời của nhà nước a/ Giai cấp và đấu tranh giai cấp. b/ Hoạt động chiến tranh. c/ Hoạt động trị thủy. d/ Hoạt động quản lý kinh tế của nhà nước. 10. Lựa chọn quá trình đúng nhất về sự ra đời của nhà nước a/ Sản xuất phát triển, tư hữu hình thành, phân hóa giai cấp, xuất hiện nhà nước. b/ Ba lần phân công lao động, phân hóa giai cấp, tư hữu xuất hiện, xuất hiện nhà nước. c/ Sản xuất phát triển, tư hữu xuất hiện, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà nước. d/ Ba lần phân công lao động, xuất hiện tư hữu, mâu thuẫn giai cấp, xuất hiện nhà nước. 11. Quá trình hình thành nhà nước là a/ Một quá trình thể hiện tính khách quan của các hình thức quản lý xã hội. b/ Sự phản ánh nhu cầu quản lý xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. c/ Một quá trình thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị. d/ Sự phản ánh ý chí và lợi ích nói chung của toàn bộ xã hội. 12. Nhà nước xuất hiện bởi a/ Sự hình thành và phát triển của tư hữu. b/ Sự hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp. c/ Sự phân hóa thành các giai cấp trong xã hội. d/ Sự phát triển của sản xuất và hình thành giai cấp. 13. Theo quan điểm Mác xít, nhà nước hình thành khi và chỉ khi a/ Xuất hiện các giai cấp khác nhau trong xã hội b/ Hình thành các hoạt động trị thủy. c/ Nhu cầu tổ chức chiến tranh và chống chiến tranh. d Hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp. 14. Nội dung nào KHÔNG phù hợp với các con đường hình thành nhà nước trên thực tế. a/ Thông qua các cuộc chiến tranh xâm lược, cai trị. b/ Thông qua các hoạt động xây dựng và bảo vệ các công trình trị thủy. c/ Thông qua quá trình hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp. d/ Sự thỏa thuận giữa các công dân trong xã hội. BÀI 2 BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC 15. Tìm hiểu bản chất của nhà nước có ý nghĩa a/ Xác định tính chất giai cấp của nhà nước b/ Giải thích những hiện tượng về nhà nước. c/ Nhận biết những quan điểm khác nhau về nhà nước. d/ Xây dựng những quy luật tồn tại và phát triển của nhà nước 16. Lựa chọn nào sau đây phù hợp với khái niệm bản chất của nhà nước a/ Yếu tố tác động làm thay đổi chức năng của nhà nước. b/ Yếu tố tác động đến sự ra đời của nhà nước. c/ Yếu tố tác động đến việc tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước d/ Yếu tố bên trong quyết định xu hướng phát triển cơ bản của nhà nước 17. Tính giai cấp của nhà nước thể hiện là a/ ý chí của giai cấp thống trị. b/ lợi ích của giai cấp thống trị. c/ ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị và bị trị. d/ sự bảo vệ lợi ích trước hết của giai cấp thống trị. 18. Bản chất giai cấp của nhà nước là a/ Sự xuất hiện các giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội. b/ Quyền lực cai trị của giai cấp thống trị trong bộ máy nhà nước. c/ Sự tương tác của các quan hệ giai cấp và nhà nước. d/ Quan hệ giữa các giai cấp khác nhau trong việc tổ chức bộ máy nhà nước. 19. Muốn xác định tính giai cấp của nhà nước a/ Xác định giai cấp nào là giai cấp bóc lột. b/ Xác định sự thỏa hiệp giữa các giai cấp. c/ Sự thống nhất giữa lợi ích giữa các giai cấp bóc lột. d/ Cơ cấu và tính chất quan hệ giai cấp trong xã hội. 20. Nội dung nào KHÔNG là cơ sở cho tính giai cấp của nhà nước. a/ Giai cấp là nguyên nhân ra đời của nhà nước. b/ Nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp. c/ Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt và tách rời khỏi xã hội. d/ Nhà nước là tổ chức điều hòanhững mâu thuẫn giai cấp đối kháng. 21. Tính xã hội trong bản chất của của nhà nước xuất phát từ a/ các công việc xã hội mà nhà nước thực hiện b/ bị những nhu cầu khách quan để quản lý xã hội c/ những mục đích mang tính xã hội của nhà nước d/ việc thiết lập trật tự xã hội 22. Nhà nước có bản chất xã hội vì a/ Nhà nước xuất hiện bởi nhu cầu quản lý xã hội. b/ Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội. c/ Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội khi nó trùng với lợi ích giai cấp thống trị. d/ Nhà nước chính là một hiện tượng xã hội. 23. Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua; a/ Chức năng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp. b/ Những hoạt động bảo vệ trật tự của nhà nước. c/ Việc không bảo vệ những lợi ích khác nhau trong xã hội. d/ Bảo vệ và thể hiện ý chí và lợi ích chung của xã hội. 24. Tính xã hội của nhà nước là a/ Sự tương tác của những yếu tố xã hội và nhà nước. b/ Chức năng và những nhiệm vụ xã hội của nhà nước. c/ Vai trò xã hội của nhà nước. d/ Mục đích vì lợi ích của xã hội của nhà nước. 25. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội trong bản chất của nhà nước là a/ Mâu thuẫn giữa tính giai cấp và tính xã hội. b/ Thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội. c/ Là hai mặt trong một thể thống nhất. d/ Tính giai cấp luôn là mặt chủ yếu, quyết định tính xã hội. 26. Nội dung bản chất của nhà nước là a/ Tính giai cấp của nhà nước b/ Tính xã hội của nhà nước c/ Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước. d/ Sự tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội. 27. Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được hiểu là a/ Khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực. b/ Khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục. c/ Có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng d/ Việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền. 28. Nhà nước độc quyền sử dụng sức mạnh vũ lực vì a/ Nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp. b/ Nhà nước là công cụ để quản lý xã hội. c/ Nhà nước nắm giữ bộ máy cưỡng chế. d/ Nhà nước có quyền sử dụng sức mạnh cưỡng chế. 29. Quyền lực của nhà nước tách rời khỏi xã hội vì a/ Do bộ máy quản lý quá đồ sộ. b/ Do nhà nước phải quản lý xã hội rộng lớn. c/ Do sự phân công lao động trong xã hội. d/ Do nhu cầu quản lý bằng quyền lực trong xã hội. 30. Nhà nước thu thuế để a/ Bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp bóc lột. b/ Đảm bảo sự công bằng trong xã hội. c/ Đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước. d/ Bảo vệ lợi ích cho người nghèo. 31. Nhà nước không tạo ra của cải vật chất và tách biệt khỏi xã hội cho nên a/ Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt. b/ Nhà nước có chủ quyền. c/ Nhà nước thu các khoan thuế. d/ Ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật. 32. Nhà nước định ra và thu các khoan thuế dưới dạng bắt buộc vì a/ Nhà nước thực hiện quyền lực công cộng của mình. b/ Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình. c/ Vì nhà nước có chủ quyền quốc gia. d/ Nhà nước không tự đảm bảo nguồn tài chính. 33. Thu thuế dưới dạng bắt buộc là việc; a/ Nhà nước buộc các chủ thể trong xã hội phải đóng thuế. b/ Nhà nước kêu gọi các cá nhân tổ chức đóng thuế. c/ Dùng vũ lực đối với các cá nhân tổ chức. d/ Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng thuế cho nhà nước. 34. Chủ quyền quốc gia thể hiện a/ Khả năng ảnh hưởng của nhà nước lên các mối quan hệ quốc tế. b/ Khả năng quyết định của nhà nước lên công dân và lãnh thổ. c/ Vai trò của nhà nước trên trường quốc tế. d/ Sự độc lập của quốc gia trong các quan hệ đối ngoại. 35. Các nhà nước phải tôn trọng và không can thiệp lẫn nhau vì a/ Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt. b/ Nhà nước có chủ quyền. c/ Mỗi nhà nước có hệ thống pháp luật riêng. d/ Nhà nước phân chia và quản lý cư dân của mình theo đơn vị hành chính lãnh thổ. 36. Nhà nước có chủ quyền quốc gia là a/ Nhà nước toàn quyền quyết định trong phạm vi lãnh thổ. b/ Nhà nước có quyền lực. c/ Nhà nước có quyền quyết định trong quốc gia của mình. d/ Nhà nước được nhân dân trao quyền lực. 37. Nhà nước phân chia và quản lý cư dân theo các đơn vị hành chính lãnh thô là a/ Phân chia lãnh thổ thành những đơn vị hành chính nhỏ hơn. b/ Phân chia cư dân và lãnh thổ thành các đơn vị khác nhau. c/ Chia cư dân thành nhiều nhóm khác nhau. d/ Chia bộ máy thành nhiều đơn vị, cấp nhỏ hơn. 38. Nhà nước phân chia cư dân và lãnh thổ nhằm a/ Thực hiện quyền lực. b/ Thực hiện chức năng. c/ Quản lý xã hội. d/ Trấn áp giai cấp. 39. Việc phân chia cư dân theo các đơn vị hành chính lãnh thổ dựa trên a/ Hình thức của việc thực hiện chức năng của nhà nước. b/ Những đặc thù của từng đơn vị hành chính, lãnh thổ. c/ Đặc thù của cách thức tổ chức bộ máy nhà nước. d/ Phương thức thực hiện chức năng của nhà nước. 40. Nội dung nào sau đây KHÔNG thể hiện vai trò và mối quan hệ của nhà nước với xã hội. a/ Bí quyết định bởi cơ sở kinh tế nhưng có sự độc lập nhất định. b/ Là trung tâm của hệ thống chính trị. c/ Ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật nhưng bị ràng buộc bởi pháp luật. d/ Tổ chức và hoạt động phải theo những nguyên tắc chung và thống nhất. 41. Cơ sở kinh tế quyết định a/ Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước. b/ Phương thức thực hiện chức năng của nhà nước. c/ Hình thức thực hiện chức năng của nhà nước. d/ Phương thức tổ chức và hoạt động của nhà nước. 42. Nhà nước có vai trò đối với nền kinh tế a/ Quyết định nội dung và tính chất của cơ sở kinh tế. b/ Có tác động trở lại đối với cơ sở kinh tế. c/ Thúc đẩy cơ sở kinh tế phát triển. d/ Không có vai trò gì đối với cơ sở kinh tế. 43. Chọn nhận định đúng nhất thể hiện nhà nước trong mối quan hệ với pháp luật a/ Nhà nước xây dựng và thực hiện pháp luật nên nó có thể không quản lý bằng luật. b/ Pháp luật là phương tiện quản lý của nhà nước bởi vì nó do nhà nước đặt ra. c/ Nhà nước ban hành và quản lý bằng pháp luật nhưng bị ràng buộc bởi pháp luật. d/ Pháp luật do nhà nước ban hành nên nó là phương tiện để nhà nước quản lý. 44. Tổ chức nào sau đây đóng vai trò trung tâm của hệ thống chính trị. a/ Đảng phái chính trị. b/ Các tổ chức chính trị–xã hội. c/ Nhà nước. d/ Các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp. 45. Về vị trí của nhà nước trong hệ thống chính trị, lựa chọn nhận định đúng nhất. a/ Nhà nước chính là hệ thống chính trị. b/ Nhà nước không là một tổ chức chính trị. c/ Nhà nước không nằm trong hệ thống chính trị. d/ Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị. BÀI 3 CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC 46. Nhiệm vụ của nhà nước là a/ xuất hiện đồng thời với chức năng b/ hình thành sau khi chức năng xuất hiện c/ quyết định nội dung, tính chất của chức năng d/ bị quyết định bởi chức năng của nhà nước 47. Sự thay đổi nhiệm vụ của nhà nước là a/ Xuất phát từ sự phát triển của xã hội. b/ Phản ánh nhận thức chủ quan của con người trước sự thay đổi của xã hội. c/ Phản ánh nhận thức của nhà cầm quyền trước sự phát triển của xã hôi. d/ Xuất phát từ nhận thức chủ quan của con người. 48. Sự thay đổi chức năng của nhà nước xuất phát từ a/ Sự thay đổi của nhiệm vụ của nhà nước và ý chí của giai cấp. b/ Lợi ích của giai cấp thống trị và ý chí chung của xã hội. c/ Nhận thức thay đổi trước sự thay đổi của nhiệm vụ d/ Sự thay đổi của nhiệm vụ của nhà nước và ý chí của các giai cấp. 49. Chức năng của nhà nước là a/ Những mặt hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện công việc của nhà nước. b/ Những công việc và mục đích mà nhà nước cần giải quyết và đạt tới. c/ Những loại hoạt động cơ bản của nhà nước. d/ Những mặt hoạt động cơ bản nhằm thực hiện nhiệm vụ của nhà nước. 50. Phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước KHÔNG là. a/ Cưỡng chế. b/ Giáo dục, thuyết phục. c/ Mang tính pháp lý. d/ Giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế và kết hợp. 51. Sự phân chia chức năng nhà nước nào sau đây trên cơ sở pháp lý. a/ Chức năng đối nội, đối ngoại. b/ Chức năng kinh tế, giáo dục. c/ Chức năng của bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước. d/ Chức năng xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật. 52. Chức năng trong mối quan hệ với bộ máy nhà nước. a/ Bộ máy nhà nước hình thành nhằm thực hiện chức năng nhà nước. b/ Chức năng hình thành bởi bộ máy nhà nước. c/ Bộ máy nhà nước là phương thức thực hiện chức năng. d/ Chức năng là một loại cơ quan nhà nước. Bài 4 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 53. Vai trò của Chính phủ là a/ tham gia vào hoạt động lập pháp b/ thi hành pháp luật c/ bổ nhiệm thẩm phán của tòa án d/ đóng vai trò nguyên thủ quốc gia 54. Chính phủ là cơ quan a/ được hình thành bởi cơ quan đại diện, cơ quan lập pháp. b/ chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện, cơ quan lập pháp. c/ thực hiện pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành. d/ bị bất tín nhiệm và giải tán bởi cơ quan đại diện, cơ quan lập pháp. 55. Nhận định nào sau đây đúng với cơ quan Lập pháp. a/ Cơ quan đại diện là cơ quan lập pháp. b/ Cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện. c/ Cơ quan lập pháp và cơ quan đại diện là một. d/ Cơ quan lập pháp không là cơ quan đại diện. 56. Tòa án cần phải độc lập và tuân theo pháp luật vì a/ Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân. b/ Tòa án là cơ quan nhà nước. c/ Tòa án đại diện cho nhân dân. d/ Tòa án bảo vệ pháp luật. 57. Sự độc lập của Tòa án được hiểu là a/ Tòa án được hình thành một cách độc lập. b/ Tòa án trong hoạt động của mình không bị ràng buộc. c/ Tòa án chủ động giải quyết theo ý chí của thẩm phán. d/ Tòa án chỉ tuân theo pháp luật, không bị chi phối. 58. Tổng thống, Chủ tịch, Nhà vua phù hợp với trường hợp nào sau đây. a/ Do cơ quan lập pháp bầu ra. b/ Đứng đầu cơ quan Hành pháp. c/ Đứng đầu cơ quan Tư pháp. d/ Nguyên thủ quốc gia. 59. Cơ quan nhà nước nào sau đây đóng vai trò xây dựng pháp luật nhà nước a/ Cơ quan đại diện. b/ Chính phủ. c/ Nguyên thủ quốc gia. d/ Tòa án. 60. Cơ quan nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ pháp luật. a/ Quốc hội. b/ Chính phủ. c/ Tòa án. d/ Nguyên thủ quốc gia. 61. Pháp luật được thực hiện chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây a/ Quốc hội. b/ Chính phủ. c/ Tòa án. d/ Nguyên thủ quốc gia 62. Nguyên tắc của bộ máy nhà nước là a/ Cơ sở cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. b/ Nền tảng cho việc hình thành những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước. c/ Tạo nên tính tập trung trong bộ máy nhà nước. d/ Xác định tính chặt chẽ của bộ máy nhà nước. 63. Bộ máy nhà nước mang tính hệ thống, chặt chẽ bởi a/ các cơ quan nhà nước có mối liên hệ chặt chẽ với nhau b/ được tổ chức theo những nguyên tắc chung, thống nhất c/ các cơ quan nhà nước ở địa phương phải tuân thủ các cơ quan ở trung ương d nhà nước bao gồm các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương 64. Khi phân biệt cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội, những dấu hiệu nào sau đây KHÓ có thể phân biệt a/ Tinh tổ chức, chặt chẽ. b/ Có thẩm quyền quyền lực nhà nước. c/ Thành viên là những cán bộ, công chức. d/ Là một bộ phận của bộ máy nhà nước. 65. Trình độ tổ chức bộ máy nhà nước phụ thuộc vào a/ Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, b/ Chức năng của nhà nước. c/ Sự phát triển của xã hội. d/ Số lượng và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước. Bài 5 HÌNH THỨC CHÍNH THỂ 66. Nội dung nào KHÔNG đúng với việc hình thành nguyên thủ quốc gia a/ Do nhân dân bầu ra. b/ Cha truyền con nối c/ Được bổ nhiệm. d/ Do quốc hội bầu ra. 67. Lựa chọn nhận định đúng nhất. a/ Cơ quan dân bầu là cơ quan đại diện và do vậy có quyền lập pháp. b/ Cơ quan đại diện là cơ quan dân bầu do vậy có quyền lập pháp. c/ Cơ quan đại diện là cơ quan không do dân bầu do vậy có quyền lập pháp. d/ Cơ quan dân bầu không là cơ quan đại diện do vậy không có quyền lập pháp. 68. Nguyên tắc tập quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm a/ Ngăn ngừa và hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước. b/ Tạo sự thống nhất, tập trung và nâng cao hiệu quả quản lý. c/ Thực hiện quyền lực của nhân dân một cách dân chủ. d/ Đảm bảo quyền lực của nhân dân được tập trung. 69. Nguyên tắc phân quyền trong tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm a/ Hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước. b/ Hạn chế sự phân tán quyền lực nhà nước. c/ Tạo sự phân chia hợp lý quyền lực nhà nước. d/ Thực hiện quyền lực nhà nước một cách dân chủ. 70. Nội dung nào sau đây KHÔNG phù hợp với nguyên tắc phân quyền trong chế độ cộng hòa tổng thống. a/ Hành pháp chịu trách nhiệm trước lập pháp. b/ Ba hệ thống cơ quan nhà nước được hình thành bằng ba con đường khác nhau. c/ Ba hệ thống cơ quan nhà nước kìm chế, đối trọng lẫn nhau. d/ Người đứng đầu hành pháp đồng thời là nguyên thủ quốc gia. 71. Nội dung nào sau đây KHÔNG phù hợp với chế độ đại nghị. a/ Nghị viện có thể giải tán Chính phủ. b/ Chính phủ chịu trách nhiệm trước Nghị viện. c/ Là nghị sỹ vẫn có thể làm bộ trưởng. d/ Người đứng đầu Chính phủ do dân bầu trực tiếp. 72. Nội dung nào sau đây phù hợp với chế độ cộng hòa lưỡng tính. a/ Tổng thống do dân bầu và có thể giải tán Nghị viện. b/ Nguyên thủ quốc gia không thể giải tán Nghị viện. c/ Tổng thống không đứng đầu hành pháp. d/ Nguyên thủ quốc gia do Quốc hội bầu và không thể giải tán Chính phủ. 73. Trình tự nào sau đây phù hợp với chính thể cộng hòa tổng thống a/ Dân bầu Nguyên thủ quốc gia. b/ Quốc hội bầu nguyên thủ quốc gia. c/ Cha truyền con nối vị trí nguyên thủ quốc gia. d/ Nguyên thủ quốc gia thành lập kết hợp giữa bầu và bổ nhiệm. 74. Tính chất mối quan hệ nào sau đây phù hợp với nguyên tắc phân quyền tam quyền phân lập. a/ Độc lập và chế trớc giữa các cơ quan nhà nước. b/ Giám sát và chịu trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước. c/ Đồng thuận và thống nhất giữa các cơ quan nhà nước. d/ Các cơ quan phụ thuộc lẫn nhau trong tổ chức và hoạt động. 75. Nguyên tắc phân quyền KHÔNG là a/ Ba cơ quan được thành lập bằng ba con đường khác nhau. b/ Các cơ quan được trao ba loại quyền khác nhau. c/ Các cơ quan nhà nước có thể giải tán lẫn nhau. d/ Cơ quan Tư pháp độc lập. 76. Nguyên tắc tập quyền được hiểu là a/ Tất cả quyền lực tập trung vào một cơ quan, b/ Quyền lực tập trung vào cơ quan nhà nước ở trung ương. c/ Quyền lực nhà nước không phân công, phân chia. d Quyền lực nhà nước tập trung vào cơ quan đại diện của nhân dân. 77. Nội dung nào KHÔNG phù hợp với hình thức cấu trúc của nhà nước a/ Trong một quốc gia có những nhà nước nhỏ có chủ quyền hạn chế. b/ Các đơn vị hành chính, không có chủ quyền trong một quốc gia thống nhất. c/ Các quốc gia có chủ quyền liên kết rất chặt chẽ với nhau về kinh tế. d/ Đơn vị hành chính tự chủ nhưng không có chủ quyền. 78. Chế độ liên bang là a/ Sự thể hiện nguyên tắc phân quyền. b/ Thể hiện nguyên tắc tập quyền. c/ Thể hiện nguyên tắc tập trung quyền lực. d/ Thể hiện sự phân công, phân nhiệm giữa các cơ quan nhà nước. 79. Cách thức thành lập các cơ quan nhà nước KHÔNG được thực hiện trong chế độ quân chủ đại diện. a/ Bổ nhiệm các Bộ trưởng b/ Bầu cử Tổng thống. c/ Bầu cử Nghị viện. d/ Cha truyền, con nối. 80. Chế độ chính trị dân chủ KHÔNG tồn tại trong a/ Nhà nước quân chủ. b/ Nhà nước theo hình thức cộng hòa tổng thống. c/ Nhà nước theo mô hình cộng hoà đại nghị. d/ Nhà nước chuyên chế. 81. Dân chủ trong một nhà nước là a/ Nhân dân tham gia vào việc tổ chức bộ máy nhà nước. b/ Nhân dân tham gia vào quá trình vận hành bộ máy nhà nước. c/ Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do dân và vì dân. d/ Nhân dân được bầu cử trực tiếp. Bài 6 KIỂU NHÀ NƯỚC 82. Phân loại kiểu nhà nước dựa trên. a/ Bản chất của nhà nước. b/ Sự thay thế các kiểu nhà nước. c/ Hình thái kinh tế – xã hội. d/ Phương thức thay thế giữa các kiểu nhà nước. Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm nhà nước. Hiện nay chưa có một định nghĩa nào nói lên được bản chất của nhà nước. Nhà nước ra đời nhằm mục đích thực hiện bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và quản lí, duy trì trật tự xã hội. Bản chất nhà nước là vấn đề phức tạp, là trung tâm của mọi vấn đề chính trị. Bản chất của nhà nước luôn là vấn đề gây tranh cãi trong các cuộc đấu tranh tư tưởng từ xưa đến nay. Bản thân mỗi chúng ta đa số đều sống trong một quốc gia với một nhà nước nhất định, tuy nhiên nhiều người vẫn chưa hiểu rõ bản chất của nhà nước là gì? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu bản chất của nhà nước qua bài viết dưới đây nhé. Hiện nay có rất nhiều khái niệm vè nhà nước. Có thể hiểu cơ bản nhà nước là tổ chức chính trị, xã hội; có giai cấp, có lãnh thổ, chính quyền và dân cư độc lập. Nhà nước có quyền lực, luật pháp để thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì trật tự trong vùng lãnh thổ nhất định. Bản chất của nhà nước là những thứ bên trong nhà nước; thể hiện những đặc tính, giá trị cốt lõi của nhà nước; gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của nó. Bản chất của nhà nước được thể hiện qua các mặt sau đây Nhà nước thiết lập một quyền lực công đặc nước phân chia cư dân theo lãnh nước có chủ quyền quốc gia, lãnh thổ không phụ thuộc vào yếu tố bên nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lí bằng pháp luật đối với toàn xã hội. Cho đến nay, đã có 4 kiểu Nhà nước được hình thành Nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước vô sản. Bản chất của nhà nước Nhà nước được giai cấp thống trị thành lập để duy trì sự thống trị của giai cấp mình, để làm người đại diện cho giai cấp mình, bảo vệ lợi ích của giai cấp mình. Bản chất của nhà nước có hai thuộc tính tính xã hội và tính giai cấp cùng tồn tại trong một thể thống nhất không thể tách rời và có quan hệ biện chứng với nhau. Tính giai cấp là thuộc tính cơ bản, vốn có của bất kỳ nhà nước nào. Bản chất giai cấp của nhà nước Khi của cải trong xã hội ngày càng nhiều, kéo theo đó là xuất hiện các tầng lớp giai cấp; đến một giai đoạn nhất định nào đó; các tầng lớp không thể dung hòa được với nhau và xảy ra mâu thuẫn giai cấp. Những mâu thuẫn không thể giải quyết được giữa những giai cấp; đã sinh ra nhu cầu nắm giữ quyền lực để cai quản, thống trị xã hội. mâu thuẫn xã hội đòi hỏi giai cấp đó phải trở thành giai cấp thống trị và Nhà nước ra đời. Nhà nước sinh ra và tồn tại trong một xã hội có giai cấp; nên tính giai cấp được thể hiện một cách sâu sắc nhất. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt; là công cụ để quản lý và duy trì trật tự trong xã hội; bảo vệ lợi ích cho các giai cấp đặc biệt là giai cấp thống trị; thực hiện các mục đích của giai cấp thống trị đề ra. Nhà nước quản lí xã hội bằng cách áp đặt hệ tư tưởng của mình; là hệ tư tưởng thống trị đối với xã hội thông qua pháp luật. Như vậy có thể hiểu bản chất giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ nhà nước là giai cấp thống trị và chủ yếu phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị. Ngoài ra bản chất giai cấp của Nhà nước còn được thể hiện qua việc duy trì sự ổn định và bảo vệ sự an toàn và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia khỏi bị xâm phạm. Bản chất xã hội của nhà nước Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện trong mục đích, chức năng của nhà nước; là đảm bảo lợi ích chung, thể hiện ý chí chung của xã hội. Nhà nước sẽ không thể tồn tại nếu; nhà nước chỉ bảo vệ lợi ích của duy nhất giai cấp cầm quyền; mà không quan tâm đến việc bảo vệ lợi ích cơ bản của của các giai cấp khác trong xã hội. Bản chất của nhà nước Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện thông qua các mặt sau Nhà nước có nhiệm vụ duy trì, quản lý và xử lý các vấn đề phát sinh trong xã hội; để bảo vệ lợi ích, phục vụ nhu cầu của xã hội. Những vấn đề mang tính chất chung phải có sự quản lý nếu không dễ gây ra tình trạng hỗn loạn. Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua các hoạt động của nhà nước; để giải quyết những vấn đề chung của xã hội như thiên tai, sản xuất, ổn định trật tự xã hội,… Nhà nước phải tiến hành thực hiện giúp cho những lĩnh vực trong xã hội; được hoạt động bình thường và phát triển, thực hiện các công việc chung để phát triển xã hội như; xây đường xá, bệnh viện, trường học, giải quyết các tệ nạn xã hội,… vì lợi ích phát triển chung của cả cộng đồng. Nhà nước còn đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức về; tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tải sản. Mối quan hệ giữa tính xã hội và tính giai cấp Tính giai cấp và xã hội của Nhà nước là hai mặt luôn không thể tách rời; chúng gắn bó chặt chẽ và đan xen nhau trong một thể thống nhất. Dù ở bất kỳ Nhà nước nào thì tính giai cấp và xã hội đều luôn được thể hiện một cách sâu sắc. Dù trong xã hội nào, nhà nước cũng phải chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội; và ở những mức độ khác nhau bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền. Tuy nhiên, mức độ và sự thể hiện tính giai cấp, tính xã hội; của mỗi nhà nước khác nhau thì khác nhau, trong mỗi giai đoạn khác nhau; có thể cũng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện và nhận thức của lực lượng cầm quyền. Hiện nay xu hướng phát triển của tính xã hội của nhà nước ngày càng được mở rộng. Bản chất Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam thực hiện thành công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp. Thành quả của cộc cách mạng trường kì là sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là một kiểu nhà nước mới, mang đậm tính xã hội. Đây là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện qua các mặt sau đây Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; của nhân dân, do nhân dân, vì nhân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trực tiếp tố chức và quản lí hầu hết các mặt quan trọng của đời sống xã nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là nhà nước dân chủ, một công cụ thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; luôn đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là nhà nước của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Có thể bạn quan tâm Nêu các chức năng cơ bản của nhà nướcPháp luật được nhà nước sử dụng như thế nào?Nhà nước có mấy chức năng chủ yếu?Tính quyền lực của pháp luật thể hiện như thế nào? Thông tin liên hệ Luật sư X Trên đây là toàn bộ bài viết Luật sư X về vấn đề Bản chất của nhà nước. Hy vọng bài viết có ích với bạn đọc. Chúc bạn học tốt! Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến đăng ký nhãn hiệu, giấy tờ hành chính, giấy hộ tịch,.. của Luật sư X, hãy liên hệ 0833102102. Câu hỏi liên quan Xã hội nguyên thủy có nhà nước hay không?Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin, nhà nước mang bản chất giai cấp. Nhà nước chỉ ra đời từ khi xã hội phân chia giai cấp. Giai cấp nào thì nhà nước đó. Do trong xã hội nguyên thủy không có phân chia giai cấp, nên trong xã hội nguyên thủy không có Nhà nước. Tại sao lại cần phải có nhà nước?Nhà nước rất quan trọng, nó là công cụ để quản lý và duy trì trật tự trong xã hội, bảo vệ lợi ích cho tất cả các giai cấp xã hội. Các hình thái của nhà nước?Cho đến nay, đã có 4 kiểu Nhà nước được hình thành Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước vô sản. Nhà nước được giai cấp thống trị thành lập để duy trì sự thống trị của giai cấp mình, để làm người đại diện cho giai cấp mình, bảo vệ lợi ích của giai cấp mình. Bản chất của nhà nước là gì? Liệu bạn đã thực sự hiểu rõ được đặc trưng của nhà nước cũng như các mỗi quan hệ của nhà nước đối với các chủ thể và lĩnh vực khác. Cùng Khóa Luận Tốt Nghiệp giải đáp nhau những vấn đề này qua bài viết dưới đây. Xem thêm Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính trong quản lý đất đai Khái niệm, nguồn gốc và bản chất của pháp luật nhà nước 1. Bản chất của nhà nước là gì? Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin, nhà nước mang bản chất giai cấp. Nhà nước chỉ ra đời từ khi xã hội phân chia giai cấp. Giai cấp nào thì nhà nước đó. Do trong xã hội nguyên thủy không có phân chia giai cấp, nên trong xã hội nguyên thủy không có Nhà nước. Cho đến nay, đã có 4 kiểu Nhà nước được hình thành Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước vô sản Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Nhà nước được giai cấp thống trị thành lập để duy trì sự thống trị của giai cấp mình, để làm người đại diện cho giai cấp mình, bảo vệ lợi ích của giai cấp mình. Bản chất nhà nước có hai thuộc tính tính xã hội và tính giai cấp cùng tồn tại trong một thể thống nhất không thể tách rời và có quan hệ biện chứng với nhau. Tính giai cấp là thuộc tính cơ bản, vốn có của bất kỳ nhà nước nào. Nhà nước ra đời trước hết phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị; tính xã hội của nhà nước thể hiện ở chỗ nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội, và ở mức độ này hay mức độ khác nhà nước thực hiện bảo vệ lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia dân tộc và công dân mình. Tính giai cấp của nhà nước là sự tác động của yếu tố giai cấp đến đặc điểm và xu hướng phát triển cơ bản của nhà nước. Nhà nước có tính giai cấp vì Nhà nước có nguồn gốc giai cấp và là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được. Nhà nước là bộ máy, công cụ trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác. Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở mục đích, chức năng bảo vệ trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị, bảo vệ trước hết lợi ích giai cấp thống trị. Tính xã hội của nhà nước là sự tác động của yếu tố xã hội đến đặc điểm và xu hướng vận động cơ bản của nhà nước. Tính xã hội của nhà nước xuất phát từ Nhà nước ra đời đáp ứng nhu cầu quản lý giải quyết công việc chung, bảo vệ lợi ích chung của xã hội. Nhà nước đại diện cho ý chí chung, lợi ích chung. Tính xã hội thể hiện trong mục đích, chức năng của nhà nước là đảm bảo lợi ích chung, thể hiện ý chí chung của xã hội. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước Bản chất nhà nước bao hàm sự tồn tại của cả hai tính chất này. Sự đấu tranh và thống nhất giữa hai tính chất này tác động đến xu hướng phát triển và những đặc điểm cơ bản của nhà nước. Xu hướng phát triển là tính xã hội của nhà nước ngày càng được mở rộng. 2. Đặc trưng của nhà nước Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt Quyền lực công cộng là quyền lực có tác động phổ biến với các chủ thể. Quyền lực này tách rời khỏi xã hội được thực hiện bởi bộ máy chuyên làm nhiệm vụ quản lý và có thể áp đặt đối với toàn bộ xã hội. Quyền lực nhà nước là sự độc quyền sử dụng sức mạnh bạo lực. Phân chia lãnh thổ và quản lý cư dân Chia toàn bộ cư dân và lãnh thổ theo các cấp, đơn vị hành chính. Quản lý xã hội theo cư dân và các đơn vị hành chính lãnh thổ đó. Các tổ chức khác không thể quản lý, phân chia cư dân và theo lãnh thổ Nhà nước có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia là khả năng và mức độ thực hiện quyền lực của nhà nước trên cư dân và lãnh thổ. Chỉ có nhà nước mới có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia bao gồm chủ quyền đối nội và chủ quyền đối ngoại. Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý bằng pháp luật Ban hành pháp luật là việc đặt ra các quy tắc xử sự chung cho xã hội. Chỉ có nhà nước mới được quyền ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật Nhà nước ban hành pháp luật nhưng nhà nước cũng phải tôn trọng pháp luật Nhà nước thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc Chỉ có nhà nước mới có thể đặt ra và thu thuế bắt buộc. Nhà nước thu thuế vì Nhà nước chuyên làm nhiệm vụ quản lý, tách biệt khỏi xã hội Thu thuế để đầu tư trở lại cho xã hội Thu thuế thực hiện sự tái phân phối xã hội 3. Các mối quan hệ của nhà nước Nhà nước với cơ sở kinh tế Cơ sở kinh tế quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà nước Cơ sở kinh tế quyết định đến việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Sự thay đổi của cơ sở kinh tế tất yếu dẫn đến sự thay đổi của nhà nước Nhà nước có sự độc lập nhất định và có thể tác động trở lại đối với nền kinh tế Nhà nước có thể kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Nhà nước thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Nhà nước với xã hội Xã hội giữ vai trò quyết định, là tiền đề, cơ sở cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của nhà nước. Sự thay đổi của kết cấu xã hội sẽ tác động đến sự thay đổi của nhà nước. Nhà nước tác động trở lại đối với xã hội thúc đẩy sự phát triển của xã hội thông qua vai trò giữa trật tự xã hội. Nhà nước có thể kìm hãm sự phát triển của xã hội. Nhà nước với chế độ chính trị Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị Nhà nước thông qua pháp luật, xác lập và vận hành hệ thống chính trị, chế độ chính trị Nhà nước tác động rất lớn đến các thành phần của hệ thống chính trị Các thiết chế chính trị khác có vai trò nhất định đối với nhà nước Nhà nước với pháp luật Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng pháp luật Nhà nước có quyền và trách nhiệm thực hiện pháp luật Nhà nước hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật, chịu sự ràng buộc của pháp luật Tổ chức và hoạt động của nhà nước trong khuôn khổ và trên cơ sở pháp luật. Nhà nước phải phản ánh ý chí của xã hội trong luật Xem thêm Các học thuyết tiêu biểu về nguồn gốc của nhà nước Khái niệm hợp tác xã là gì? Ưu và nhược điểm của hợp tác xã Trên đây là bài viết tham khảo cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ nhất về bản chất của nhà nước là gì, đặc trưng và các mỗi quan hệ của nhà nước. Nếu trong quá trình làm bài luận bạn còn gặp bất kì thắc mắc gì, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline đề được tư vấn giải đáp. Nguồn

bản chất của nhà nước là gì trắc nghiệm