Ngày 11/7, Bộ Công an bác tin tỷ phú Phạm Nhật Vượng bị cấm xuất cảnh. Luật sư Nguyễn Văn Hậu (Phó chủ nhiệm Đoàn Luật sư TP.HCM, Ủy viên Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam) cho biết xuất cảnh là việc một người đi ra khỏi biên giới lãnh thổ Việt Nam để ra Nhiều chuyên gia cho rằng việc này là sai bởi người làm chứng không phải là người có nghĩa vụ trong vụ án, không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh. Thực tế cũng không có tòa nào áp dụng biện pháp này đối với người làm chứng. Vì phải cung cấp chứng cứ cho tòa Như vậy, khi thấy người phải thi hành án có khả năng xuất cảnh để trốn tránh nghĩa vụ, bạn cần làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành ngăn chặn việc xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ phải thi hành án. Trong đơn yêu cầu cần nêu rõ lý do và cơ sở về việc người Cấm xuất cảnh, hạn chế xuất cảnh là việc một người bị hạn chế quyền đi ra nước ngoài khi người đó có nhu cầu theo văn bản hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong một số trường hợp. 2. Khi nào bị cấm xuất cảnh, hạn chế xuất cảnh. Căn cứ theo điều Ngày 28.9, một nguồn tin của PV Thanh Niên cho biết, Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đã có biên bản tạm hoãn xuất cảnh đối với ông Võ An Đôn (ngụ tỉnh Phú Yên). Theo đó, ông Đôn là hành khách trên chuyến bay EK393 dự kiến xuất cảnh đi Dubai lúc 23 Đối với người nước ngoài thì Tòa án không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ mà áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 28, Điều 29 7LY0oJ. Cho anh hỏi điều kiện xuất cảnh đối với công dân Việt Nam được quy định như thế nào? Ví dụ trường hợp bị can, bị cáo muốn trốn ra nước ngoài thì có được không? Mong được tư vấn hỗ trợ - Câu hỏi của anh Xuân Vinh đến từ Đồng Nai. Điều kiện xuất cảnh đối với công dân Việt Nam được quy định như thế nào? Các trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh? Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với bị can bị cáo là bao lâu? Điều kiện xuất cảnh đối với công dân Việt Nam được quy định như thế nào?Căn cứ vào Điều 33 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định về điều kiện xuất cảnh đối với công dân Việt Nam như sauĐiều kiện xuất cảnh1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đâya Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng; đối với hộ chiếu phải còn hạn sử dụng từ đủ 6 tháng trở lên;b Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;c Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi vậy, điều kiện xuất cảnh đối với công dân Việt Nam được quy định như hợp nào thì bị tạm hoãn xuất cảnh? Điều kiện xuất cảnh đối với công dân Việt Nam được quy định như thế nào? Hình từ InternetCác trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh?Theo Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này chỉ được ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và đối với trường hợp liên quan đến vụ án, vụ việc đang thuộc thẩm quyền giải Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền ra quyết định gia hạn, hủy bỏ quyết định tạm hoãn xuất cảnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của Trong trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất vậy, bị can, bị cáo thuộc vào các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với bị can bị cáo là bao lâu?Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh1. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh được quy định như saua Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;b Trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kết thúc khi người vi phạm, người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này;c Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm;d Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá 06 tháng;đ Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 36 của Luật này, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công Trường hợp đã bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu không được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh và không bị gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì đương nhiên được hủy bỏ tạm hoãn xuất vậy, thời gian tạm hoãn xuất cảnh sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể nhưng sẽ không quá thời hạn truy tố xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Xuất cảnh 5224 lượt xem Lưu bài viết Bài viết này có hữu ích với bạn không? Pháp luậtTư vấn Thứ hai, 19/9/2016, 0000 GMT+7 Bộ trưởng, chủ tịch tỉnh có quyền ra quyết định chưa cho xuất cảnh với người đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính. Theo Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây 1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm. 2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự. 3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế. 4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó. 5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan. 6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. 7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ. Thẩm quyền quyết định chưa cho công dân Việt Nam xuất cảnh được quy định như sau a Cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án hoặc cơ quan thi hành án các cấp quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này. b Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ; chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 4 Điều 21 Nghị định này. c Bộ trưởng Y tế quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này. d Bộ trưởng Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 6 Điều 21 Nghị định này. đ Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 7 Điều 21 Nghị định này. Như vậy, căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, với trường hợp công dân bị tình nghi phạm tội nhưng vụ án chưa được khởi tố để điều tra thì vẫn có thể được xuất cảnh bởi điều luật quy định phải thuộc trường hợp “có liên quan đến công tác điều tra tội phạm” vụ án đã được khởi tố, điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 hiện chưa có hiệu lực thi hành, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ thì có thể bị tạm hoãn xuất cảnh. Như vậy, quy định mới này đã cho phép cơ quan tiến hành tố tụng được phép ra lệnh tạm hoãn xuất cảnh đối với công dân ngay cả khi chưa khởi tố vụ án và khởi tố bị can đối với họ. Luật sư Vũ Tiến VinhCông ty Luật Bảo An -Đoàn Luật sư Hà Nội Dự thảo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó có vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn việc người đó chạy trốn. Đó là kiến nghị bổ sung của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Thượng tướng Võ Trọng Việt, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng – An ninh báo cáo trong phiên giải trình Quốc hội về việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam chiều 28/10. Thượng tướng Võ Trọng Việt cho biết các kiến nghị bổ sung của Ủy ban Thường vụ Quốc dựa trên cơ sở các ý kiến Đại biểu Quốc hội và căn cứ tình hình thực tiễn để quy định chi tiết trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh vì lý do quốc phòng, an ninh. Theo đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng đề nghị tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định của Tòa án; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế; và người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn. Liên quan đến trường hợp công dân Việt Nam vi phạm pháp luật ở nước ngoài và bị trao trả về nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội kiến nghị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tiến hành cấp giấy tờ nhập cảnh để đưa công dân về nước. Tuy nhiên, đối với trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghiệp vụ đề nghị giao cho Bộ trưởng Quốc phòng, Bộ Công an quyết định đối với từng cá nhân cụ thể và không quy định chi tiết trong Luật này. Bộ Công an cũng vừa công bố số liệu sơ bộ về tình hình vi phạm pháp luật trong tháng 10 từ ngày 15/9/2019 đến 14/10/2019 cho biết cơ quan chức năng đã bắt giữ 542 đối tượng bị truy nã, trong đó có 137 đối tượng nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm. Theo Bộ Công an, đã có hơn 4100 vụ vi phạm pháp luật về trật tự xã hội xảy ra toàn quốc trong tháng 10. Quy định cấm xuất cảnh với lý do an ninh lâu nay cũng áp dụng cho một số nhà hoạt động được nhiều người biết đến tại Việt Nam. Biện pháp này bị cho là tùy tiện vì cơ quan chức năng không thể cung cấp bất cứ bằng chứng nào về việc gây nguy hại đến an ninh quốc gia; nhưng vẫn có những nhà hoạt động liên quan không được xuất cảnh. Tôi làm bên thi hành án, hiện đang giải quyết một việc như sau. Một người lấy chồng Hàn Quốc và có khả năng xuất cảnh để trốn nghĩa vụ thi hành án tại Việt Nam. Tôi làm đơn đề nghị trường hợp này cấm chưa cho xuất cảnh. Vậy từ khi nhận đơn của tôi thì trong bao lâu sẽ giải quyết? Luật sư trả lời Điều 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định về việc xuất cảnh của người phải thi hành án như sau Điều 51. Việc xuất cảnh của người phải thi hành án 1. Đối với cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định thì quy định về tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Đối với người phải thi hành án đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định về tiền, tài sản mà thuộc một trong các trường hợp sau thì có thể không bị xem xét tạm hoãn xuất cảnh a Có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ và đã ủy quyền cho người khác thay mặt họ giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản đó; việc ủy quyền phải có công chứng và không được hủy ngang. b Đã ủy quyền cho người khác mà người được ủy quyền có đủ tài sản và cam kết thi hành thay nghĩa vụ của người ủy quyền; việc ủy quyền phải có công chứng và không được hủy ngang. c Có sự đồng ý của người được thi hành án; d Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà không có căn cứ chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn; đ Là người nước ngoài phạm tội ít nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam, có đơn cam kết thực hiện nghĩa vụ sau khi về nước. Đề nghị ngăn chặn cấm xuất cảnh khi yêu cầu thi hành án Đơn cam kết phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà người đó có quốc tịch về việc đôn đốc người đó thực hiện nghĩa vụ thi hành khoản thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam; e Có văn bản của cơ quan Công an hoặc cơ quan đại diện ngoại giao đề nghị cho xuất cảnh trong trường hợp cá nhân là người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam nhưng không được người được thi hành án cho xuất cảnh hoặc không xác định được địa chỉ của người được thi hành án hoặc người được thi hành án là người nước ngoài đã về nước và các trường hợp đặc biệt khác. Việc xuất cảnh trong trường hợp này do Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định. Nghị định 136/2007/NĐ-CP về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây 1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm. 2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự. 3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế. 4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó. 5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan. 6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. 7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ. Điều 22. 1. Thẩm quyền quyết định chưa cho công dân Việt Nam xuất cảnh a Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án hoặc cơ quan thi hành án các cấp quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này. Trong trường hợp của bạn, người phải thi hành án đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, do vậy sẽ không đủ điều kiện xuất cảnh theo khoản 3 điều 21 Nghị định 136/2017/NĐ-CP. Khi nhận thấy người phải thi hành án có khả năng xuất cảnh để trốn tránh nghĩa vụ, người được thi hành án cần làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành ngăn chặn việc xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ phải thi hành án. Trong đơn yêu cầu cần nêu rõ lý do và cơ sở về việc người phải thi hành án có ý định xuất cảnh. Sau khi nhận được đơn yêu cầu, cơ quan thi hành án sẽ xem xét xác minh, nếu đủ điều kiện sẽ ra Quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với người phải thi hành án. Về thời hạn giải quyết đơn yêu cầu, pháp luật không có quy định cụ thể. Bạn có thể làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án ra Quyết định tạm hoãn xuất cảnh để đảm bảo việc thi hành án, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Về việc xác minh điều kiện thi hành án, Luật thi hành án 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định Điều 44. Xác minh điều kiện thi hành án 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay. Như vậy, việc xác minh điều kiện thi hành án là nghĩa vụ của Chấp hành viên, trong trường hợp hết thời hạn quy định mà Chấp hành viên không tiến hành xác minh, bạn có thể làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành để đảm bảo quyền và lợi ích của bạn. Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An,Thanh Xuân Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ Ban Bạn đọc Mẹ chơi hụi vỡ nợ, con trai có phải trả nợ? Thưa luật sư! Cô của tôi bị vỡ hụi khoảng hơn 20 tỉ đồng, bây giờ không còn khả năng chi trả vì số tiền quá lớn. Vậy cô tôi có thể phải chịu hình phạt ra sao? Chính vì cách thức quy định khác nhau này mà tạo ra thực tế là việc vận dụng các biện pháp này khác nhau, có khi thì rất chặt, thậm chí bị lạm dụng nhưng có khi lại quá lỏng. Tại Điều 114 BLTTDS quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong đó có biện pháp Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ. Biện pháp này được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để đảm bảo việc thi hành án. Trong khi tại Điều 109 BLTTHS quy định về các biện pháp ngăn chặn thì lại khác. Cụ thể, điều luật quy định Khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh. Cần lưu ý rằng biện pháp cấm đi khởi nơi cư trú Điều 123 BLTTHS 2015 và tạm hoãn xuất cảnh khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn Điều 124 BLTTHS 2015 là hai biện pháp áp dụng độc lập với nhau. Bà Đào Thị Hương Lan - người đã bỏ trốn trái và Vũ “nhôm” - người từng trốn ra nước ngoài. Ảnh BCA - HOÀNG GIANG Dễ dàng nhận thấy rằng tại hai điều luật của hai BLTTDS và BLTTHS đã có sự khác nhau về cách sử dụng các thuật ngữ pháp lý. Theo đó, BLTTDS sử dụng thuật ngữ “cấm xuất cảnh” và BLTTHS thì sử dụng “tạm hoãn xuất cảnh”. Từ việc sử dụng thuật ngữ có sự khác biệt của hai bộ luật cho thấy tính chất, mức độ sẽ ảnh hưởng đến đối tượng tác động cũng khác nhau. Đối với biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, có thể áp dụng đối với những người sau đây khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ; bị can, bị cáo. Trong BLTTDS quy định “cấm xuất cảnh đối với với người có nghĩa vụ” nhiều lúc trên thực tế lại thực sự chưa cần thiết, có thể bị lạm dụng. Chẳng hạn có trường hợp lãnh đạo của một doanh nghiệp có nhiều tài sản nhưng khi bị kiện ra tòa, nguyên đơn đề nghị tòa áp dụng biện pháp ngăn chặn là cấm xuất cảnh. Tài sản ở Việt Nam của họ đôi khi còn nhiều so với số tài sản bị kiện và dư sức để đảm bảo thi hành án nếu có. Nhưng họ phải đi gặp gỡ các đối tác ở nước ngoài để hợp tác làm ăn thì bị vướng lệnh cấm xuất cảnh, như vậy là không hợp lý. Việc cấm xuất cảnh này vô hình trung ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển làm ăn của doanh nghiệp chỉ vì lệnh cấm xuất cảnh trên quá mức cần thiết. Chúng ta có thể thấy còn nhiều bất cập trong các quy định của pháp luật và ngay cả trong việc áp dụng pháp luật vẫn còn nhiều nhận thức khác nhau của những người tiến hành tố tụng dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý khác nhau. Luật sư - TS NGUYỄN HỮU THẾ TRẠCH, Đoàn Luật sư Căn cứ Điều 128 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 BLTTDS tuân thủ pháp luật về cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được quy định như sau “Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.” Xuất cảnh là ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam. Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh được áp dụng khi có đủ 02 căn cứ sau đây + Người bị áp dụng biện pháp cấm xuất cảnh là đương sự đang bị đương sự khác yêu cầu Tòa án buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ; + Việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án. Ví dụ Tòa án đang thụ lý giải quyết vụ án, ông A khởi kiện yêu cầu ông B bồi thường 10 tỷ đồng, ông B không có người đại diện, không có tài sản ở Việt Nam. Ông B làm thủ tục xuất cảnh nên ông A yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với ông B. Đối với người nước ngoài thì Tòa án không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ mà áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú 2014 của người nước ngoài tại Việt Nam. Điều 28 Luật Xuất nhập cảnh 2014 quy định người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình; Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh; Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Vì lý do quốc phòng, an ninh. Các trường hợp quy định nêu trên không áp dụng đối với người đang chấp hành hình phạt tù bị dẫn giải ra nước ngoài để cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Tương trợ tư pháp. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 03 năm và có thể gia hạn. Thẩm quyền tạm hoãn xuất cảnh được quy định tại Điều 29 2014 Luật Xuất nhập cảnh quy định Thủ trưởng cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Toà án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong những trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 28 của Luật Xuất Nhập cảnh, cụ thể là các trường hợp sau Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình; Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm ra quyết định giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi điều kiện tạm hoãn không còn. Quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh được gửi ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và công bố cho người bị tạm hoãn xuất cảnh để thực hiện. Sau khi nhận được quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2020/NĐ-CP thì người phải thi hành án đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định về tiền, tài sản mà thuộc một trong các trường hợp sau thì có thể không bị xem xét tạm hoãn xuất cảnh Thứ nhất Có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ và đã ủy quyền cho người khác thay mặt họ giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản đó; việc ủy quyền phải có công chứng và không được hủy ngang. Thứ hai Đã ủy quyền cho người khác mà người được ủy quyền có đủ tài sản và cam kết thi hành thay nghĩa vụ của người ủy quyền; việc ủy quyền phải có công chứng và không được hủy ngang. Thứ ba Có sự đồng ý của người được thi hành án. Thứ tư Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà không có căn cứ chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn. Thứ năm Là người nước ngoài phạm tội ít nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam, có đơn cam kết thực hiện nghĩa vụ sau khi về nước. Đơn cam kết phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà người đó có quốc tịch về việc đôn đốc người đó thực hiện nghĩa vụ thi hành khoản thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thứ sáu Có văn bản của cơ quan Công an hoặc cơ quan đại diện ngoại giao đề nghị cho xuất cảnh trong trường hợp cá nhân là người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam nhưng không được người được thi hành án cho xuất cảnh hoặc không xác định được địa chỉ của người được thi hành án hoặc người được thi hành án là người nước ngoài đã về nước và các trường hợp đặc biệt khác. Xem thêm Tổng hợp các bài viết của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Luật Hoàng Anh

cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ